Bảng Hệ Thống Tài Khoản Theo TT200: Hướng Dẫn Từ A-Z Cho Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục lục bài viết
- TT200 là gì? Tại sao doanh nghiệp nào cũng phải biết?
- Cấu trúc bảng hệ thống tài khoản theo TT200: Hiểu rõ từng lớp tài khoản
- So sánh TT200 với Quyết định 48: Điểm khác biệt nào doanh nghiệp cần lưu ý?
- Hướng dẫn hạch toán thực tế với bảng hệ thống tài khoản TT200
- Những sai lầm thường gặp khi áp dụng TT200 và cách khắc phục
- Phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán - Trợ thủ đắc lực cho TT200
- Câu hỏi thường gặp về bảng hệ thống tài khoản theo TT200
TT200 là gì? Tại sao doanh nghiệp nào cũng phải biết?
Nếu bạn đang làm kế toán, quản lý doanh nghiệp, hay thậm chí là chủ một cửa hàng nhỏ, chắc hẳn đã nghe qua cụm từ "bảng hệ thống tài khoản theo TT200". Nhưng thực chất nó là gì mà quan trọng đến vậy? Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, cứ nghe nói đến "thông tư", "quyết định" là thấy ngán ngẩm, toàn thứ khô khan và khó nhớ. Nhưng rồi va vấp thực tế mới thấy, đây chính là "bộ khung xương" cho mọi hoạt động kế toán, không có nó thì mọi thứ sẽ rối tung lên.
TT200, hay đầy đủ là Thông tư 200/2014/TT-BTC, là văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành. Nó thay thế cho Quyết định 15 cũ kỹ trước đây và mang đến một bảng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết, phù hợp hơn với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Bảng hệ thống tài khoản theo TT200 này quy định mã số, tên gọi, nguyên tắc và phương pháp hạch toán cho từng loại tài khoản, từ tài sản, nợ phải trả cho đến doanh thu, chi phí.
Tại sao phải quan tâm? Đơn giản thôi, nếu bạn hạch toán sai tài khoản, báo cáo tài chính của bạn sẽ sai. Mà báo cáo tài chính sai thì đủ thứ hệ lụy: từ việc nộp thuế không chính xác, bị phạt, cho đến việc bạn không thể đánh giá đúng tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp mình. Tôi từng chứng kiến một công ty nhỏ bị phạt hàng trăm triệu chỉ vì phân loại sai chi phí vào tài khoản không đúng, dẫn đến khấu trừ thuế GTGT sai quy định. Đắt lắm!

Cấu trúc bảng hệ thống tài khoản theo TT200: Hiểu rõ từng lớp tài khoản
Nhìn vào bảng hệ thống tài khoản theo TT200, nhiều người mới sẽ thấy hoa mắt với hàng trăm tài khoản khác nhau. Nhưng thực ra, nó được sắp xếp rất có hệ thống theo một logic chung. Hiểu được cấu trúc này, bạn sẽ dễ dàng tra cứu và sử dụng hơn rất nhiều.
Hệ thống tài khoản được chia thành 9 loại chính, đánh số từ 1 đến 9. Mỗi loại lại có các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết bên trong. Cấu trúc mã số thường là 3 chữ số (ví dụ: 111 - Tiền mặt), hoặc 4 chữ số cho các tài khoản chi tiết hơn (ví dụ: 1111 - Tiền Việt Nam).
- Loại 1: Tài sản ngắn hạn (Mã 1xx): Bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho... Đây là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Loại 2: Tài sản dài hạn (Mã 2xx): Gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dở dang dài hạn.
- Loại 3: Nợ phải trả (Mã 3xx): Phản ánh các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp, từ ngắn hạn đến dài hạn như vay ngân hàng, phải trả người bán, thuế phải nộp...
- Loại 4: Vốn chủ sở hữu (Mã 4xx): Thể hiện số vốn thực tế của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn góp, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ...
- Loại 5: Doanh thu (Mã 5xx): Tập hợp tất cả các khoản doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác.
- Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh (Mã 6xx): Đây là loại tài khoản quan trọng, phản ánh giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp...
- Loại 7: Thu nhập khác (Mã 7xx): Các khoản thu không đến từ hoạt động kinh doanh chính, như thu từ thanh lý tài sản, được bồi thường...
- Loại 8: Chi phí khác (Mã 8xx): Các khoản chi không thuộc hoạt động kinh doanh chính, như chi phí thanh lý tài sản, tiền bị phạt...
- Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh (Mã 9xx): Dùng để kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi lỗ trong kỳ.
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về cách ứng dụng từng tài khoản này vào thực tế như thế nào, tôi nghĩ bạn nên đọc thêm bài viết hướng dẫn ứng dụng thực tế này. Nó khá dễ hiểu và có nhiều ví dụ minh họa cụ thể.

So sánh TT200 với Quyết định 48: Điểm khác biệt nào doanh nghiệp cần lưu ý?
Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị đã hoạt động lâu năm, thường băn khoăn giữa TT200 và QĐ48. Thực ra, đây là hai văn bản cho hai đối tượng khác nhau, nhưng không phải ai cũng phân biệt rõ.
TT200 áp dụng cho các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ áp dụng Thông tư 133). Trong khi đó, QĐ48/2006/QĐ-BTC lại áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp (như trường học, bệnh viện, cơ quan nhà nước). Bản chất hoạt động khác nhau (kinh doanh vì lợi nhuận vs. sử dụng ngân sách nhà nước) nên hệ thống tài khoản cũng có sự khác biệt lớn.
| Tiêu chí | Thông tư 200 (TT200) | Quyết định 48 (QĐ48) |
|---|---|---|
| Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp (trừ DNNVV theo TT133) | Đơn vị hành chính sự nghiệp |
| Mục đích hệ thống TK | Phản ánh kết quả kinh doanh, xác định lãi/lỗ | Phản ánh việc sử dụng ngân sách, tình hình thu chi |
| Tài khoản đặc trưng | Loại 5,6,7,8,9 về Doanh thu, Chi phí, XĐKQKD | Các tài khoản về nguồn kinh phí, chi hoạt động, dự toán |
| Báo cáo tài chính | Bảng CĐKT, KQHĐKD, LCTT... | Bảng CĐTK, Báo cáo quyết toán ngân sách... |
Việc nhầm lẫn hai hệ thống này là sai lầm phổ biến, nhất là với những ai làm kế toán cho cả công ty tư nhân và một câu lạc bộ/trung tâm có tính chất sự nghiệp. Bạn phải xác định rõ loại hình đơn vị mình đang làm để chọn đúng chế độ. Nếu bạn đang tìm hiểu về QĐ48 cho đơn vị mình, có một bài viết chi tiết về bảng hệ thống tài khoản theo quyết định 48 rất đáng đọc.
Vậy doanh nghiệp nhỏ thì dùng gì?
Đây là câu hỏi tôi gặp rất nhiều. Nếu doanh nghiệp bạn thuộc loại nhỏ và siêu nhỏ (theo tiêu chí của nghị định), bạn có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. TT133 đơn giản hóa rất nhiều so với TT200, số lượng tài khoản ít hơn, cách hạch toán gọn nhẹ hơn, phù hợp với quy mô và năng lực của doanh nghiệp nhỏ. Đừng cố áp dụng TT200 cho đầy đủ nếu không cần thiết, nó sẽ khiến công việc kế toán của bạn trở nên nặng nề và phức tạp hơn rất nhiều.
Hướng dẫn hạch toán thực tế với bảng hệ thống tài khoản TT200
Lý thuyết là vậy, còn vào thực tế thì hạch toán thế nào? Tôi lấy vài ví dụ đơn giản mà hầu như doanh nghiệp nào cũng gặp nhé.
Ví dụ 1: Mua hàng hóa về nhập kho bằng tiền mặt, chưa thanh toán.
Giả sử mua 10 triệu hàng hóa, thuế GTGT 10% (1 triệu), tổng thanh toán 11 triệu.
- Nợ TK 156 (Hàng hóa): 10.000.000
- Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 1.000.000
- Có TK 331 (Phải trả người bán): 11.000.000
*Lưu ý: TK 156 có thể chi tiết thành 1561 (Giá mua), 1562 (Chi phí thu mua)... tùy theo yêu cầu quản lý.
Ví dụ 2: Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên bộ phận bán hàng.
Giả sử trả 20 triệu.
- Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng) - Chi tiết TK 6411 (Tiền lương): 20.000.000
- Có TK 111 (Tiền mặt): 20.000.000
Ví dụ 3: Khách hàng thanh toán tiền mua hàng kỳ trước bằng chuyển khoản.
Giả sử số tiền 50 triệu.
- Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 50.000.000
- Có TK 131 (Phải thu khách hàng): 50.000.000
Điều quan trọng là bạn phải hiểu bản chất nghiệp vụ: Tiền đi đâu? Tiền từ đâu đến? Tài sản tăng hay giảm? Nguồn vốn tăng hay giảm? Khi đã nắm vững nguyên tắc, việc tra cứu bảng hệ thống tài khoản theo TT200 sẽ trở nên dễ dàng hơn. Bạn có thể tham khảo thêm bài hướng dẫn chi tiết năm 2024 này để cập nhật thêm các tình huống phức tạp hơn.

Những sai lầm thường gặp khi áp dụng TT200 và cách khắc phục
Qua nhiều năm tư vấn, tôi thấy có một số lỗi cứ lặp đi lặp lại ở nhiều doanh nghiệp, kể cả những công ty tưởng chừng đã có quy trình bài bản.
- Phân loại sai chi phí: Đây là lỗi kinh điển. Ví dụ, chi phí mua máy tính cho nhân viên văn phòng (bộ phận quản lý) lại hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhưng phần giá trị đủ lớn để tính vào Tài sản cố định (TK 211) thì lại không trích khấu hao, hoặc trích sai. Hoặc chi phí sửa chữa nhỏ (sửa máy in) đáng lẽ hạch toán thẳng vào chi phí thì lại đem đi phân bổ. Cách khắc phục: Cần có quy định nội bộ rõ ràng về ngưỡng giá trị để phân biệt giữa TSCĐ và CCDC/Chi phí, và đào tạo lại cho kế toán viên.
- Không mở tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản trị: TT200 cho phép mở thêm tài khoản cấp 3, 4, 5... để theo dõi chi tiết. Nhiều doanh nghiệp chỉ dùng tài khoản cấp 1 chung chung, dẫn đến không thể theo dõi được chi phí cho từng dự án, từng bộ phận, hay tình hình công nợ từng khách hàng một cách hiệu quả. Hãy tận dụng tính linh hoạt này để phục vụ cho công tác quản lý nội bộ.
- Nhầm lẫn giữa Doanh thu và Thu nhập khác (hoặc Chi phí và Chi phí khác): Khoản tiền bán phế liệu từ sản xuất là thu nhập khác (TK 711) chứ không phải doanh thu (TK 511). Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là chi phí khác (TK 811) chứ không phải chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc phân loại sai sẽ làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động cốt lõi.
- Quên kết chuyển cuối kỳ: Cuối kỳ kế toán, phải thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh (từ TK 511, 515, 711 sang TK 911 và từ TK 632, 635, 641, 642, 811 sang TK 911). Nhiều người quên bước này, dẫn đến số dư các tài khoản doanh thu, chi phí vẫn còn, và báo cáo kết quả kinh doanh ra số 0 hoặc sai.
Phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán - Trợ thủ đắc lực cho TT200
Trong thời đại số hóa, việc áp dụng bảng hệ thống tài khoản theo TT200 thủ công bằng tay vừa chậm vừa dễ sai. Đây là lúc các phần mềm kế toán và đặc biệt là phần mềm tra cứu hóa đơn phát huy tác dụng.
Một phần mềm kế toán tốt sẽ được tích hợp sẵn đầy đủ bảng hệ thống tài khoản theo TT200 (và cả TT133). Khi bạn hạch toán, bạn chỉ cần chọn tài khoản từ danh sách có sẵn, giảm thiểu sai sót do gõ nhầm mã số. Hơn nữa, phần mềm sẽ tự động kiểm tra tính cân đối (Nợ = Có), tự động thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ, và quan trọng nhất là tổng hợp số liệu để lên các báo cáo tài chính chuẩn chỉnh chỉ với vài cú click.
Còn phần mềm tra cứu hóa đơn thì liên quan gì? Liên quan rất nhiều! Hóa đơn điện tử ngày nay là chứng từ gốc quan trọng cho mọi nghiệp vụ mua vào, bán ra. Một phần mềm tra cứu hóa đơn cho phép bạn nhập liệu trực tiếp từ hóa đơn điện tử (file XML) vào phần mềm kế toán. Dữ liệu như mã hàng, tên hàng, số tiền, thuế... sẽ được tự động điền vào chứng từ, giúp bạn hạch toán nhanh hơn, chính xác hơn gấp nhiều lần so với việc ngồi gõ tay từng con số. Nó cũng giúp bạn lưu trữ, tra cứu và in lại hóa đơn một cách dễ dàng khi cần, đảm bảo tuân thủ luật lưu trữ chứng từ. Việc sử dụng kết hợp phần mềm kế toán và phần mềm tra cứu hóa đơn chính là giải pháp toàn diện để xử lý công việc tài chính - kế toán một cách hiệu quả và ít sai sót nhất.
Câu hỏi thường gặp về bảng hệ thống tài khoản theo TT200
Doanh nghiệp tôi mới thành lập, có bắt buộc phải áp dụng TT200 ngay không?
Không nhất thiết ngay. Bạn cần xác định quy mô doanh nghiệp. Nếu thuộc loại nhỏ và siêu nhỏ, bạn có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 133 ngay từ đầu để đơn giản hóa công việc. Khi doanh nghiệp phát triển lớn hơn, có thể chuyển sang áp dụng TT200. Tuy nhiên, cần thông báo với cơ quan thuế về việc thay đổi chế độ kế toán.
Tôi có được tự thêm, bớt hoặc sửa tên tài khoản trong hệ thống không?
TT200 cho phép doanh nghiệp được chi tiết hóa các tài khoản cấp 2, cấp 3... để phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ (ví dụ: mở TK 1561.001 để theo dõi từng mặt hàng). Tuy nhiên, bạn không được phép tự ý thay đổi mã số, tên gọi, nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản cấp 1 và cấp 2 đã được quy định trong Thông tư. Việc tự sửa sẽ làm mất tính thống nhất và gây khó khăn khi kiểm tra, so sánh.
Làm sao để cập nhật những thay đổi mới nhất liên quan đến TT200?
Các thông tư, nghị định về kế toán, thuế có thể được sửa đổi, bổ sung. Cách tốt nhất là bạn nên thường xuyên theo dõi website chính thức của Bộ Tài chính (mof.gov.vn) và Tổng cục Thuế. Ngoài ra, các trang tin tức chuyên ngành uy tín hoặc nhà cung cấp phần mềm kế toán cũng thường có thông báo kịp thời về các thay đổi này. Việc sử dụng phần mềm kế toán cũng giúp ích, vì nhà cung cấp sẽ cập nhật hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo theo quy định mới.
Việc áp dụng TT200 có ảnh hưởng đến việc tra cứu hóa đơn điện tử không?
Không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tra cứu. Tuy nhiên, thông tin trên hóa đơn điện tử (mã hàng, doanh thu, thuế GTGT...) chính là căn cứ để bạn hạch toán vào đúng các tài khoản theo TT200. Một phần mềm tra cứu hóa đơn tốt sẽ giúp bạn trích xuất thông tin từ hóa đơn một cách chính xác, từ đó việc hạch toán vào hệ thống tài khoản TT200 trên phần mềm kế toán sẽ nhanh chóng và đúng đắn hơn, tránh được sai sót do nhập liệu thủ công.
---
Hiểu và vận dụng đúng bảng hệ thống tài khoản theo TT200 không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, mà còn là chìa khóa để bạn thực sự nắm bắt được dòng chảy tài chính trong doanh nghiệp mình. Nó giúp bạn đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt dựa trên những con số đáng tin cậy. Đừng ngại đầu tư thời gian tìm hiểu kỹ, hoặc trang bị những công cụ hỗ trợ như phần mềm kế toán và phần mềm tra cứu hóa đơn phù hợp. Sự đầu tư đó chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả lâu dài, giúp doanh nghiệp của bạn vận hành trơn tru và phát triển bền vững.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


