Các Tài Khoản Định Khoản Kế Toán: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục Lục Bài Viết
Tài khoản định khoản kế toán là gì?
Nếu bạn mới bắt đầu làm kế toán, chắc hẳn cụm từ "các tài khoản định khoản kế toán" nghe có vẻ khá phức tạp và đáng sợ. Thực ra, nó chỉ là cách chúng ta ghi nhận một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào đúng tài khoản kế toán mà thôi. Hiểu nôm na, giống như bạn có một cái tủ nhiều ngăn, mỗi ngăn đựng một loại đồ khác nhau (quần áo, giày dép, sách vở). Khi có một món đồ mới, bạn phải xếp nó vào đúng ngăn. Định khoản kế toán cũng vậy, mỗi nghiệp vụ như mua hàng, bán hàng, trả lương... đều phải được "xếp" vào đúng "ngăn" tài khoản.
Việc này cực kỳ quan trọng vì nó là nền tảng để lên sổ sách, báo cáo tài chính chính xác. Sai một li là đi một dặm, định khoản sai có thể khiến báo cáo lỗ lãi, thuế má bị sai lệch, dẫn đến rủi ro pháp lý không đáng có cho doanh nghiệp.

Phân loại các tài khoản định khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện hành được quy định chủ yếu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (cho doanh nghiệp lớn) và Thông tư 133/2016/TT-BTC (cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). Các tài khoản này được phân thành các loại chính, và việc hiểu rõ từng loại sẽ giúp bạn định khoản dễ dàng hơn nhiều.
Tài khoản thuộc Bảng Cân Đối Kế Toán
Đây là nhóm tài khoản phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ). Nó bao gồm:
- Tài sản (Loại 1, 2): Tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khoản phải thu... Những tài khoản này thường có số dư bên Nợ.
- Nguồn vốn (Loại 3, 4): Vốn chủ sở hữu, các khoản vay, các khoản phải trả người bán... Những tài khoản này thường có số dư bên Có.
Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về cách phân loại và ý nghĩa của từng tài khoản trong bài viết về các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán.
Tài khoản thuộc Báo cáo Kết quả kinh doanh
Nhóm này phản ánh doanh thu, chi phí trong một kỳ kế toán, giúp xác định lãi lỗ.
- Doanh thu (Loại 5, 7): Doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác.
- Chi phí (Loại 6, 8): Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
Các tài khoản loại 5-8 cuối kỳ sẽ được kết chuyển để xác định lợi nhuận, nên chúng không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản ngoài Bảng Cân Đối
Là những tài khoản dùng để theo dõi các đối tượng không thuộc tài sản hoặc nguồn vốn, như vật tư nhận giữ hộ, tài sản thuê ngoài.

Nguyên tắc định khoản kế toán cơ bản
Để ghi nhận nghiệp vụ đúng, bạn phải nắm vững nguyên tắc "ghi Nợ - ghi Có". Mỗi định khoản phải có ít nhất một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có, và tổng giá trị bên Nợ LUÔN BẰNG tổng giá trị bên Có. Đây là nguyên tắc bất di bất dịch.
Tôi nhớ hồi mới đi làm, sếp dạy một câu dân dã mà nhớ mãi: "Tiền ra là Nợ, tiền vào là Có". Câu này chỉ đúng một phần, nhưng giúp mình hình dung ban đầu. Thực tế, quy tắc ghi Nợ/Có phụ thuộc vào tính chất tăng/giảm của từng loại tài khoản. Bảng dưới đây tóm tắt giúp bạn:
| Loại Tài Khoản | Tăng | Giảm |
|---|---|---|
| Tài sản (Loại 1,2) | Ghi Nợ | Ghi Có |
| Nguồn vốn (Loại 3,4) | Ghi Có | Ghi Nợ |
| Doanh thu (Loại 5,7) | Ghi Có | Ghi Nợ |
| Chi phí (Loại 6,8) | Ghi Nợ | Ghi Có |
Ngoài ra, bạn cần tuân thủ theo đúng hệ thống các tài khoản theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 tùy quy mô doanh nghiệp, không được tự ý đặt tên tài khoản mới.
Quy trình định khoản kế toán thực tế
Trong công việc hàng ngày, quy trình định khoản của tôi thường diễn ra như sau, và tôi nghĩ nó khá chuẩn cho nhiều kế toán viên:
- Tiếp nhận chứng từ: Hóa đơn, phiếu thu/chi, phiếu nhập/xuất kho, hợp đồng... Đây là căn cứ pháp lý duy nhất để ghi sổ. Bạn có thể tìm hiểu thêm về phần mềm tra cứu hóa đơn để hỗ trợ xác thực thông tin hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng.
- Phân tích nghiệp vụ: Xem nghiệp vụ này ảnh hưởng đến những đối tượng kế toán nào. Ví dụ: Mua máy tính bằng tiền mặt sẽ ảnh hưởng đến "Tài sản cố định" và "Tiền mặt".
- Xác định tài khoản liên quan: Dựa vào phân tích trên, tìm số hiệu tài khoản chính xác. Mua máy tính dùng cho văn phòng thì thuộc TK 211 "Tài sản cố định hữu hình".
- Xác định ghi Nợ/Có: Áp dụng nguyên tắc ở trên. Tài sản cố định tăng => Ghi Nợ TK 211. Tiền mặt giảm => Ghi Có TK 111.
- Ghi sổ: Ghi định khoản vào sổ Nhật ký chung hoặc phần mềm kế toán.

Những sai lầm thường gặp khi định khoản
Dù đã cẩn thận, đôi khi chúng ta vẫn mắc lỗi. Dưới đây là một số lỗi tôi hay thấy hoặc chính tôi từng vấp phải:
- Nhầm lẫn giữa chi phí trả trước và tài sản cố định: Mua một cái máy in 5 triệu, dùng được trên 1 năm, nhiều người vẫn ghi thẳng vào chi phí. Thực ra phải ghi nhận là TSCĐ và trích khấu hao.
- Định khoản thiếu: Ví dụ, mua hàng về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn, chỉ ghi Nợ 152/Có 111 (tiền mặt) mà quên ghi Nợ 133/Có 3331 (thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp) khi hóa đơn về. Lỗi này ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê khai thuế.
- Ghi sai quan hệ đối ứng: Ví dụ, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, lại ghi Nợ 111 (Tiền mặt)/Nợ 112 (Tiền gửi ngân hàng). Thế là cả hai tài khoản đều ghi Nợ, không có Có, vi phạm nguyên tắc cơ bản.
- Không hiểu bản chất nghiệp vụ: Đây là lỗi nặng nhất. Không hiểu mua cái gì, cho bộ phận nào dùng, mục đích là gì thì rất dễ chọn sai tài khoản. Bạn cần nắm vững ý nghĩa của các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản doanh thu, chi phí.
Ví dụ minh họa định khoản kế toán
Chúng ta cùng xem qua vài ví dụ thực tế để hình dung rõ hơn nhé.
Ví dụ 1: Ngày 10/05, công ty ABC chi tiền mặt 15.000.000đ (đã bao gồm 10% VAT) để mua máy tính xách tay cho phòng kế toán, có hóa đơn GTGT.
- Phân tích: Đây là TSCĐ (vì giá trị lớn, dùng lâu dài). Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Giá chưa thuế = 15.000.000 / 1.1 = 13.636.364đ. Thuế GTGT = 13.636.364 * 10% = 1.363.636đ (làm tròn).
- Định khoản:
Nợ TK 211: 13.636.364 (TSCĐ hữu hình tăng)
Nợ TK 133: 1.363.636 (Thuế GTGT được khấu trừ tăng)
Có TK 111: 15.000.000 (Tiền mặt giảm)
Ví dụ 2: Công ty ứng trước tiền cho nhân viên A 5.000.000đ bằng chuyển khoản để đi công tác.
- Phân tích: Đây là khoản ứng trước, sẽ được thanh toán sau khi nhân viên thanh quyết toán. Nó là một khoản phải thu (tài sản) của công ty với nhân viên.
- Định khoản:
Nợ TK 141: 5.000.000 (Tạm ứng tăng)
Có TK 112: 5.000.000 (Tiền gửi ngân hàng giảm)
Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn lấy chính xác thông tin từ hóa đơn điện tử để định khoản nhanh và chuẩn hơn, đặc biệt với các nghiệp vụ mua hàng phức tạp.
Câu hỏi thường gặp về định khoản kế toán
1. Làm sao để nhớ được hết các tài khoản kế toán?
Thực tế, không ai nhớ hết cả. Quan trọng là bạn hiểu nguyên tắc phân loại và biết cách tra cứu. Luôn để sổ tay hướng dẫn hệ thống tài khoản (theo TT200 hoặc TT133) bên cạnh. Làm nhiều sẽ quen, những tài khoản thường dùng (111, 112, 131, 331, 511, 632...) sẽ tự khắc in vào đầu.
2. Một nghiệp vụ có thể định khoản nhiều hơn 2 tài khoản không?
Có chứ! Đó gọi là định khoản phức tạp. Ví dụ nghiệp vụ mua hàng nhập kho chưa thanh toán, có chiết khấu thương mại, sẽ liên quan đến 4-5 tài khoản: Hàng tồn kho (152), Thuế GTGT (133), Phải trả người bán (331), Chiết khấu được hưởng (515)... Miễn sao tổng Nợ = tổng Có.
3. Khi nào thì cần hạch toán thuế GTGT?
Chỉ hạch toán thuế GTGT khi bạn có hóa đơn GTGT hợp lệ, hợp pháp (hóa đơn đỏ) và doanh nghiệp bạn đang kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nếu là hóa đơn bán hàng thông thường hoặc doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, toàn bộ giá trị sẽ tính vào chi phí hoặc tài sản.
4. Sai sót trong định khoản có sửa được không?
Được, nhưng phải sửa đúng phương pháp. Không được tẩy xóa. Với sổ giấy, dùng phương pháp ghi số âm hoặc ghi bổ sung. Với phần mềm, thường có tính năng điều chỉnh hoặc hủy bút toán ghi sai rồi ghi lại. Quan trọng là phải có biên bản giải trình việc điều chỉnh này.
5. Phần mềm kế toán có tự động định khoản không?
Có nhiều phần mềm hỗ trợ rất tốt. Bạn chỉ cần chọn loại nghiệp vụ (ví dụ: Thu tiền bán hàng), nhập số tiền và đối tượng, phần mềm sẽ tự sinh định khoản Nợ 111/Có 131. Tuy nhiên, bạn vẫn PHẢI KIỂM TRA và HIỂU bản chất định khoản đó. Đừng quá phụ thuộc, vì phần mềm cũng chỉ làm theo lập trình, gặp nghiệp vụ đặc thù có thể sai.
Tóm lại, việc thành thạo các tài khoản định khoản kế toán đòi hỏi sự hiểu biết lý thuyết vững vàng cộng với kinh nghiệm thực tế. Nó giống như tập đi xe đạp vậy, ban đầu loạng choạng, nhưng khi đã quen thì bạn sẽ làm một cách rất tự nhiên. Hãy bắt đầu từ những nguyên tắc cơ bản, thực hành với các ví dụ đơn giản, và đừng ngại hỏi khi gặp nghiệp vụ lạ. Chúc bạn thành công trên con đường trở thành một kế toán chuyên nghiệp!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


