Cách Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn là kế toán doanh nghiệp, chắc hẳn đã không ít lần đau đầu với những nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng. Từ việc gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản, đến thanh toán lãi vay hay phí dịch vụ, mỗi giao dịch đều cần được định khoản chính xác. Vậy cách định khoản kế toán ngân hàng thực hiện như thế nào để vừa đúng chuẩn, vừa tối ưu cho công tác quản lý? Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn một cách chi tiết và thực tế nhất, dựa trên kinh nghiệm làm việc trực tiếp với nhiều doanh nghiệp.
Mục lục bài viết
- Nguyên Tắc Cơ Bản Khi Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng
- Các Tài Khoản Kế Toán Ngân Hàng Thường Dùng
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng Cho Từng Nghiệp Vụ
- Những Sai Lầm Thường Gặp Và Cách Khắc Phục
- Công Cụ & Phần Mềm Hỗ Trợ Định Khoản Hiệu Quả
- Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Chuyên Gia
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng

Nguyên Tắc Cơ Bản Khi Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng
Trước khi đi vào từng nghiệp vụ cụ thể, có mấy nguyên tắc "sống còn" mà bất kỳ kế toán nào cũng phải nắm vững. Đầu tiên là phải hiểu rõ bản chất giao dịch. Một giao dịch chuyển tiền có thể là thanh toán cho nhà cung cấp, ứng trước cho nhân viên, hay nộp thuế. Mỗi bản chất sẽ dẫn đến cách định khoản khác nhau. Thứ hai, luôn đối chiếu với sao kê ngân hàng. Đây là chứng từ gốc, số liệu trên sổ sách của bạn phải khớp 100% với sao kê, từng đồng một. Tôi từng chứng kiến không ít trường hợp sai lệch chỉ vì bỏ qua bước đối chiếu này, dẫn đến mất hàng tuần để tìm lại cho ra ngọn ngành.
Nguyên tắc thứ ba, và cũng là nguyên tắc chung của kế toán: Nợ trước, Có sau. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về cách lập định khoản kế toán cơ bản để hiểu sâu hơn về nguyên tắc này. Cuối cùng, hãy ghi chép và lưu trữ chứng từ đầy đủ. Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, báo có, sao kê... tất cả phải được sắp xếp khoa học, đề phòng khi cơ quan thuế hay kiểm toán hỏi đến.
Các Tài Khoản Kế Toán Ngân Hàng Thường Dùng
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định khá nhiều tài khoản liên quan đến ngân hàng. Tuy nhiên, trong thực tế, doanh nghiệp thường xuyên sử dụng một số tài khoản chính sau:
- Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Đây là tài khoản phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại các ngân hàng. Nó được chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng (VD: 1121 - Ngân hàng Vietcombank, 1122 - Ngân hàng Techcombank...). Mọi biến động tăng (Có) hay giảm (Nợ) số dư tiền gửi đều phải qua tài khoản này.
- Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Dùng để tập hợp các khoản chi phí như lãi vay ngân hàng, phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản, phí rút tiền mặt...
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản thu từ hoạt động tài chính, phổ biến nhất là tiền lãi tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính: Dùng để hạch toán các khoản vay ngắn hạn, dài hạn từ ngân hàng. Khi nhận tiền vay, bạn ghi Nợ TK 112/Có TK 341. Khi trả nợ gốc, bạn ghi Nợ TK 341/Có TK 112.
- Các tài khoản liên quan khác: TK 331 - Phải trả người bán (khi thanh toán tiền hàng), TK 141 - Tạm ứng (khi ứng tiền cho nhân viên), TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (khi nộp thuế qua ngân hàng). Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về cách hạch toán tài khoản 331 trong bài viết chuyên sâu này.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng Cho Từng Nghiệp Vụ
Phần này là trọng tâm, tôi sẽ đi từng nghiệp vụ một với ví dụ cụ thể để bạn dễ hình dung.
1. Nộp Tiền Vào Tài Khoản Ngân Hàng
Khi doanh nghiệp nộp tiền mặt từ quỹ vào ngân hàng. Bản chất là tiền từ dạng tiền mặt (TK 111) chuyển thành tiền gửi ngân hàng (TK 112).
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 111.
Ví dụ: Ngày 10/10, nộp 100 triệu đồng tiền mặt vào tài khoản Vietcombank. Hạch toán: Nợ TK 1121 (Vietcombank) 100,000,000 / Có TK 111 100,000,000.
2. Rút Tiền Mặt Từ Ngân Hàng Về Quỹ
Ngược lại với nghiệp vụ trên.
Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112.
3. Thanh Toán Tiền Cho Nhà Cung Cấp Qua Chuyển Khoản
Đây là nghiệp vụ rất phổ biến. Bạn thanh toán khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 112.
Ví dụ: Thanh toán 50 triệu đồng tiền hàng cho công ty A qua chuyển khoản. Hạch toán: Nợ TK 331 (Công ty A) 50,000,000 / Có TK 112 50,000,000.
4. Nhận Tiền Thanh Toán Từ Khách Hàng Vào Tài Khoản
Khách hàng chuyển tiền trả nợ hoặc ứng trước cho doanh nghiệp bạn.
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131 (nếu khách hàng trả nợ) hoặc Có TK 3387 (nếu khách hàng ứng trước).
5. Hạch Toán Lãi Tiền Gửi Ngân Hàng
Cuối kỳ, ngân hàng trả lãi cho số tiền bạn gửi. Đây là doanh thu tài chính.
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 515.
Ví dụ: Nhận thông báo lãi tiền gửi tháng 9 là 1,200,000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 112 1,200,000 / Có TK 515 1,200,000.
6. Hạch Toán Lãi Vay Ngân Hàng
Khi ngân hàng trừ lãi vay hàng tháng từ tài khoản của bạn. Đây là chi phí tài chính.
Định khoản: Nợ TK 635 / Có TK 112.
Ví dụ: Ngân hàng trừ lãi vay tháng 10 là 5,000,000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 635 5,000,000 / Có TK 112 5,000,000.
7. Hạch Toán Các Loại Phí Ngân Hàng
Phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản, phí rút tiền mặt... đều được hạch toán vào chi phí tài chính.
Định khoản: Nợ TK 635 / Có TK 112.
Lưu ý nhỏ: Một số doanh nghiệp có thể phân bổ phí quản lý tài khoản theo tháng, nhưng thông thường cứ phát sinh là hạch toán luôn cho đơn giản.
8. Vay Ngân Hàng
Khi ký hợp đồng và nhận tiền vay từ ngân hàng chuyển vào tài khoản.
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 341 (vay dài hạn) hoặc TK 311 (vay ngắn hạn).
9. Trả Nợ Gốc Vay Ngân Hàng
Khi bạn chuyển tiền từ tài khoản để trả nợ gốc cho ngân hàng.
Định khoản: Nợ TK 341 (hoặc 311) / Có TK 112.
Để hiểu rõ hơn về logic đằng sau các con số này, bạn có thể đọc thêm về cách tính định khoản kế toán, bài viết giải thích rất rõ về mối quan hệ giữa các tài khoản.

Những Sai Lầm Thường Gặp Và Cách Khắc Phục
Làm kế toán, đặc biệt là kế toán ngân hàng, sai sót là điều khó tránh khỏi. Quan trọng là biết sai ở đâu và sửa thế nào.
| Sai lầm | Hậu quả | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Không đối chiếu sao kê ngân hàng định kỳ (hàng ngày/tuần) | Số liệu trên sổ sách và ngân hàng chênh lệch, rất khó truy vết, dễ bỏ sót giao dịch. | Đặt lịch đối chiếu bắt buộc. Sử dụng phần mềm kế toán có tính năng kết nối ngân hàng điện tử (nếu có điều kiện). |
| Nhầm lẫn giữa phí ngân hàng (TK 635) và chi phí khác (TK 642) | Làm sai lệch chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. | Nắm vững tính chất tài khoản. Mọi khoản phí do ngân hàng thu (lãi vay, phí chuyển tiền, phí TK...) đều là TK 635. |
| Ghi nhận thiếu lãi tiền gửi hoặc lãi vay | Ảnh hưởng đến chi phí/doanh thu kỳ kế toán, dẫn đến sai lệch lợi nhuận. | Cuối mỗi tháng, chủ động yêu cầu sao kê hoặc kiểm tra email thông báo từ ngân hàng để hạch toán đủ, đúng kỳ. |
| Không tách bạch giao dịch của từng tài khoản ngân hàng | Khó kiểm soát dòng tiền ở từng ngân hàng, gây khó khăn khi dự báo tiền mặt. | Mở chi tiết tài khoản 112 theo từng ngân hàng, thậm chí từng số tài khoản nếu có nhiều TK tại một ngân hàng. |
Theo một báo cáo của Tổng cục Thống kê, sai sót trong hạch toán ngân hàng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến báo cáo tài chính không trung thực ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công Cụ & Phần Mềm Hỗ Trợ Định Khoản Hiệu Quả
Thời đại công nghệ, đừng cố gắng làm mọi thứ thủ công. Có những công cụ giúp bạn giảm tải đáng kể khối lượng công việc và độ chính xác.
- Phần Mềm Kế Toán: Các phần mềm như MISA, FAST, BRAVO... đều có phân hệ kế toán ngân hàng. Bạn chỉ cần nhập chứng từ (ủy nhiệm chi, giấy báo), hệ thống sẽ tự động sinh định khoản theo mẫu bạn cài đặt sẵn. Điều này tiết kiệm thời gian và giảm sai sót tối đa.
- Kết Nối Ngân Hàng Điện Tử (Internet Banking): Cho phép bạn xuất file sao kê định dạng .csv hoặc .xls. File này có thể được import trực tiếp vào phần mềm kế toán, thay vì phải nhập tay từng giao dịch. Tuyệt vời phải không?
- Các Công Cụ Tra Cứu & Đối Soát: Đặc biệt, với những doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử, việc kết hợp với một phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp là vô cùng hữu ích. Bạn có thể dễ dàng đối chiếu số tiền trên hóa đơn với số tiền đã thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối và hỗ trợ rất tốt cho việc định khoản các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng. Việc tra cứu hóa đơn trở nên nhanh chóng, giúp bạn có đầy đủ thông tin để hạch toán ngay khi phát sinh giao dịch ngân hàng.
Nói chung, đầu tư vào công nghệ là đầu tư cho sự chính xác và hiệu quả lâu dài của bộ phận kế toán.
Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Chuyên Gia
Làm nghề kế toán hơn chục năm, tôi rút ra vài điều tâm đắc về mảng ngân hàng này. Thứ nhất, hãy coi sao kê ngân hàng như "kim chỉ nam". Mọi thứ phải xoay quanh nó. Thứ hai, đừng để dồn việc. Cố gắng xử lý giao dịch ngân hàng hàng ngày, hoặc tối đa là 2-3 ngày một lần. Để lâu, khối lượng công việc chồng chất, áp lực tăng lên và sai sót là điều khó tránh.
Thứ ba, giao tiếp tốt với ngân hàng. Đôi khi có những khoản phí lạ xuất hiện trên sao kê, hoặc giao dịch bị lỗi. Một cuộc điện thoại trực tiếp đến nhân viên quản lý tài khoản sẽ giải quyết vấn đề nhanh hơn là bạn ngồi tự mò mẫm. Cuối cùng, hãy xây dựng một quy trình nội bộ rõ ràng. Ai được ký ủy nhiệm chi? Mức duyệt chuyển khoản bao nhiêu? Chứng từ lưu trữ thế nào? Quy trình rõ ràng sẽ giúp công việc trôi chảy và kiểm soát rủi ro tốt hơn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Định Khoản Kế Toán Ngân Hàng
Khi nhận được tiền từ khách hàng nhưng chưa rõ là trả nợ hay ứng trước, tôi nên hạch toán thế nào?
Trường hợp này khá phổ biến. Cách an toàn nhất là bạn hạch toán tạm thời vào Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (hoặc Phải trả phải nộp khác). Sau đó, liên hệ với khách hàng để xác nhận rõ bản chất khoản tiền. Nếu là trả nợ, bạn điều chỉnh bút toán: Nợ TK 3387 / Có TK 131. Nếu là ứng trước cho đơn hàng sau, thì giữ nguyên trên TK 3387 cho đến khi xuất hóa đơn.
Phí chuyển tiền thanh toán quốc tế có hạch toán vào TK 635 giống phí trong nước không?
Có. Về bản chất, đây vẫn là một loại phí dịch vụ do ngân hàng cung cấp và thu. Do đó, bạn vẫn hạch toán Nợ TK 635 - Chi phí tài chính / Có TK 112. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu phí này liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu nhập khẩu, một số doanh nghiệp có thể tính vào giá gốc nguyên vật liệu (TK 152, 153). Nhưng thông thường, để đơn giản, hầu hết đều hạch toán thẳng vào chi phí tài chính.
Số dư trên sổ cái TK 112 khác với số dư sao kê ngân hàng, tôi phải làm gì?
Đừng hoảng. Hãy bình tĩnh làm theo các bước: (1) In sổ cái TK 112 và sao kê ngân hàng cùng kỳ. (2) Dò từng giao dịch trên sao kê với sổ cái, đánh dấu những giao dịch đã khớp. (3) Những giao dịch còn lại chính là nguyên nhân chênh lệch. Thường gặp nhất là: Bạn ghi sổ thiếu giao dịch (quên hạch toán phí, lãi...), Nhầm số tiền khi ghi sổ, Giao dịch ghi sổ ở kỳ này nhưng ngân hàng ghi nhận ở kỳ sau (với giao dịch cuối kỳ). Sau khi tìm ra nguyên nhân, bạn tiến hành điều chỉnh bút toán cho phù hợp.
Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn có thực sự giúp ích cho kế toán ngân hàng?
Cá nhân tôi thấy là có, và giúp ích rất nhiều. Khi bạn có một công cụ để tra cứu hóa đơn nhanh chóng, bạn sẽ dễ dàng xác minh thông tin của một khoản thanh toán qua ngân hàng. Ví dụ: Khách hàng chuyển tiền 15 triệu, bạn chỉ cần dùng phần mềm để tải hóa đơn và tra cứu xem có hóa đơn nào trị giá 15 triệu không, từ đó xác định ngay đó là thanh toán cho hóa đơn nào, hạch toán chính xác vào TK 131. Nó giảm thiểu thời gian tìm kiếm chứng từ giấy và tránh tình trạng thất lạc hóa đơn điện tử. Đây là xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên số hóa.
Tóm lại, cách định khoản kế toán ngân hàng không quá phức tạp nếu bạn nắm vững nguyên tắc, hiểu rõ bản chất giao dịch và làm việc có hệ thống. Hãy coi mỗi giao dịch ngân hàng là một mảnh ghép trong bức tranh tài chính tổng thể của doanh nghiệp. Ghi chép chính xác nó không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn là cơ sở quan trọng để bạn - hoặc ban lãnh đạo - đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Nếu bạn còn băn khoăn điều gì, đừng ngại tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu hoặc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán để được hỗ trợ tốt nhất.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


