Cách Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán, chắc hẳn đã không ít lần bối rối với mấy khoản giảm trừ doanh thu. Tôi cũng từng vậy, đặc biệt là những ngày đầu mới vào nghề, cứ thấy khách hàng trả lại hàng hay được hưởng chiết khấu là lại lúng túng không biết hạch toán sao cho đúng. Sai một ly là ảnh hưởng ngay đến báo cáo tài chính, rồi lại lo thuế má. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn cách hạch toán giảm trừ doanh thu một cách chi tiết, dễ hiểu nhất, kèm theo những lưu ý "xương máu" mà tôi đã đúc kết được qua nhiều năm làm việc thực tế.
Mục lục bài viết
- Giảm Trừ Doanh Thu Là Gì? Phân Biệt Rõ Ràng
- Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Phổ Biến Nhất
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu
- Bảng So Sánh: Giảm Giá, Chiết Khấu & Trả Lại Hàng
- Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu
- Tác Động Của Giảm Trừ Doanh Thu Đến Báo Cáo Tài Chính & Thuế
- Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu

Giảm Trừ Doanh Thu Là Gì? Phân Biệt Rõ Ràng
Nói nôm na cho dễ hiểu, giảm trừ doanh thu là những khoản làm cho doanh thu thuần (số thực nhận) của bạn thấp hơn doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn. Nó không phải là chi phí đâu nhé, mà là sự điều chỉnh trực tiếp vào doanh thu bán hàng. Hiểu lầm chỗ này là sai be bét ngay.
Ví dụ thực tế này tôi hay gặp: Công ty bạn bán lô hàng trị giá 100 triệu. Khách hàng thanh toán sớm nên bạn cho chiết khấu 2%. Vậy doanh thu thực tế bạn ghi nhận chỉ là 98 triệu. 2 triệu chiết khấu đó chính là một khoản giảm trừ doanh thu. Nếu bạn chưa nắm vững căn bản về cách hạch toán doanh thu, tôi khuyên bạn nên xem lại bài viết hướng dẫn chi tiết này trước để có nền tảng vững chắc: bài viết về hạch toán doanh thu căn bản.
Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Phổ Biến Nhất
Theo chuẩn mực kế toán và thông tư 200, có mấy loại chính mà hầu như doanh nghiệp nào cũng gặp:
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc không đúng theo thỏa thuận. Cái này thường lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn ghi âm.
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua do họ mua với số lượng lớn hoặc thanh toán tiền hàng sớm. Cái này có thể thỏa thuận ngay từ đầu và ghi trực tiếp trên hóa đơn, hoặc thực hiện sau.
- Hàng bán bị trả lại: Khi khách hàng không chấp nhận hàng hóa vì lý do nào đó và trả lại cho bạn. Khoản này phải hoàn thuế GTGT đầu ra nữa, cần lưu ý kỹ.
- Chiết khấu thanh toán: Khoản này dễ nhầm lẫn! Nó KHÔNG phải là giảm trừ doanh thu, mà được hạch toán vào tài khoản 635 - Chi phí tài chính. Nó là khoản khuyến khích khách hàng trả tiền sớm hơn thời hạn được hưởng chiết khấu.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu
Phần này là cốt lõi đây. Tôi sẽ đi từng trường hợp với định khoản rõ ràng. Nhớ là tất cả đều tập hợp vào TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, và cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 - Doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần.
1. Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán
Giả sử bạn bán hàng 10 triệu, sau đó phát hiện lỗi nên giảm giá 1 triệu cho khách. Hóa đơn điều chỉnh được lập.
- Nợ TK 5211 (Giảm giá hàng bán): 1,000,000
- Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra - nếu có): 100,000 (giả sử thuế 10%)
- Có TK 131 (Phải thu khách hàng): 1,100,000
Hoặc nếu đã thu tiền rồi thì ghi Có TK 111/112. Việc hạch toán này cần được thực hiện chính xác trên phần mềm kế toán. Bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn chi tiết cách làm trên phần mềm MISA để tránh sai sót.
2. Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại
Bán hàng 50 triệu, chiết khấu 5% cho khách hàng thân thiết. Chiết khấu 2.5 triệu này được trừ trực tiếp khi lập hóa đơn (doanh thu ghi nhận 47.5 triệu).
- Nợ TK 131: 52,250,000 (47.5tr + 4.75tr thuế)
- Có TK 511: 47,500,000
- Có TK 33311: 4,750,000
Trường hợp chiết khấu phát sinh sau khi xuất hóa đơn, hạch toán tương tự như giảm giá (vào TK 5212).
3. Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại
Khách hàng trả lại lô hàng trị giá 20 triệu (chưa thuế) đã bán trước đó.
- Nợ TK 5213 (Hàng bán bị trả lại): 20,000,000
- Nợ TK 33311: 2,000,000 (hoàn thuế GTGT đầu ra)
- Có TK 131/111/112: 22,000,000
- Đồng thời, ghi nhận lại giá vốn hàng trả lại (giả sử 15tr): Nợ TK 155/156, Có TK 632.
Việc định khoản đúng là nền tảng. Nếu bạn mới bắt đầu, hãy dành thời gian học cách ghi định khoản kế toán bài bản từ A-Z.

Bảng So Sánh: Giảm Giá, Chiết Khấu & Trả Lại Hàng
| Tiêu chí | Giảm Giá Hàng Bán | Chiết Khấu Thương Mại | Hàng Bán Bị Trả Lại |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Bồi thường do hàng hóa có khuyết điểm | Khuyến khích mua hàng, thanh toán | Khách hàng không chấp nhận hàng hóa |
| Thời điểm | Sau khi giao hàng, phát hiện lỗi | Thỏa thuận trước hoặc sau khi bán | Sau khi giao hàng & khách kiểm tra |
| Ảnh hưởng hàng tồn | Không (hàng vẫn thuộc về khách) | Không | Có (hàng về kho, tăng tồn) |
| Xử lý hóa đơn | Lập HĐ điều chỉnh hoặc HĐ ghi âm | Có thể ghi trực tiếp trên HĐ gốc hoặc lập HĐ điều chỉnh | Lập HĐ điều chỉnh (ghi âm), hoàn thuế GTGT |
| Tài khoản sử dụng | TK 5211 | TK 5212 | TK 5213 |
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu
Từ kinh nghiệm của tôi, đây là mấy cái bẫy dễ mắc nhất:
- Chứng từ đầy đủ: Mọi khoản giảm trừ đều PHẢI có chứng từ hợp lệ: Hợp đồng có điều khoản chiết khấu, biên bản thỏa thuận giảm giá, biên bản nghiệm thu/trả lại hàng hóa. Không có giấy tờ, coi như không có gì xảy ra và rất dễ bị cơ quan thuế loại trừ.
- Phân biệt rõ với chi phí: Nhiều người nhầm chiết khấu thương mại là chi phí bán hàng. Sai! Nó là sự điều chỉnh giá bán, nên phải ghi giảm trực tiếp doanh thu.
- Thời điểm ghi nhận: Ghi nhận giảm trừ doanh thu vào kỳ phát sinh nghiệp vụ đó, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Ảnh hưởng thuế GTGT: Khi giảm giá hoặc hàng bị trả lại, phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra đã kê khai. Nếu dùng hóa đơn điện tử, cần lưu ý quy trình lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định mới. Việc tra cứu và quản lý hóa đơn điện tử chuyên nghiệp sẽ giúp bạn kiểm soát tốt vấn đề này.
Tác Động Của Giảm Trừ Doanh Thu Đến Báo Cáo Tài Chính & Thuế
Khoản này ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt lắm. Doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả kinh doanh = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ. Giảm trừ càng cao, lợi nhuận gộp càng thấp. Từ đó kéo theo lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều giảm.
Về thuế TNDN: Vì doanh thu tính thuế chính là doanh thu thuần, nên việc giảm trừ làm giảm cơ sở tính thuế, từ đó có thể làm giảm số thuế TNDN phải nộp (nếu doanh nghiệp có lãi). Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ rất để ý các khoản giảm trừ này, đặc biệt nếu nó chiếm tỷ lệ lớn bất thường so với doanh thu. Họ có thể yêu cầu giải trình và xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng từ. Một nghiên cứu của Tổng cục Thuế cũng chỉ ra rằng sai sót trong kê khai doanh thu và các khoản điều chỉnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến truy thu thuế (theo báo cáo của Tổng cục Thuế).
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Hạch Toán Giảm Trừ Doanh Thu
Chiết khấu thanh toán có phải là giảm trừ doanh thu không?
KHÔNG. Nhắc lại lần nữa cho nhớ. Chiết khấu thanh toán là khoản khuyến khích khách trả tiền sớm, được hạch toán vào Chi phí tài chính (TK 635), không làm giảm doanh thu.
Khi nào cần lập hóa đơn điều chỉnh cho khoản giảm trừ?
Khi nghiệp vụ giảm giá, chiết khấu hoặc trả lại hàng phát sinh SAU khi đã lập hóa đơn GTGT gốc. Bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh (ghi số âm) hoặc hóa đơn thay thế theo quy định về hóa đơn điện tử. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên dụng sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc theo dõi và đối chiếu các hóa đơn điều chỉnh này.
Cuối kỳ, các TK 521 phải xử lý thế nào?
Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), toàn bộ số dư bên Nợ của các TK 5211, 5212, 5213 phải được kết chuyển hết sang bên Nợ TK 511. Khi đó, TK 511 chỉ còn số dư bên Có, đó chính là DOANH THU THUẦN. Các TK 521 sau kết chuyển sẽ không còn số dư.
Giảm trừ doanh thu có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Bản thân nó không phải là chi phí. Nhưng vì nó làm giảm doanh thu tính thuế, nên gián tiếp làm giảm số thuế phải nộp. Điều kiện tiên quyết là phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định.
Có nên dùng phần mềm để hỗ trợ hạch toán không?
Cực kỳ nên! Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu nếu làm thủ công rất dễ nhầm lẫn, đặc biệt là việc kết chuyển cuối kỳ và ảnh hưởng đến thuế. Phần mềm kế toán như MISA, Fast, Bravo... sẽ tự động hóa các định khoản và kết chuyển này, giúp bạn tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Hơn nữa, việc tích hợp với phần mềm tra cứu hóa đơn sẽ tạo thành một quy trình khép kín, từ xuất hóa đơn, điều chỉnh đến hạch toán, giúp công việc kế toán trở nên trơn tru và minh bạch hơn rất nhiều.
---
Tóm lại, cách hạch toán giảm trừ doanh thu không quá phức tạp nếu bạn nắm vững bản chất và phân biệt rõ từng loại. Quan trọng nhất vẫn là chứng từ đầy đủ và tuân thủ nguyên tắc kế toán. Hy vọng những chia sẻ thực tế này của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi xử lý các nghiệp vụ tương tự. Nếu còn thắc mắc gì, đừng ngại để lại câu hỏi bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


