Cách hạch toán theo Thông tư 133: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Giới thiệu về Thông tư 133 và tầm quan trọng
Chào bạn, tôi là một kế toán viên đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề. Hồi mới ra trường, tôi cũng từng loay hoay với mớ bòng bong các thông tư, nghị định. Đặc biệt là khi Thông tư 133 ra đời, nhiều anh em trong nghề như người mất phương hướng vì thay đổi quá nhiều so với trước đây. Nhưng yên tâm đi, sau bài viết này, tôi tin bạn sẽ nắm được cách hạch toán theo thông tư 133 một cách dễ dàng. Bài viết này sẽ là cẩm nang toàn diện, từ khái niệm cơ bản đến các bút toán phức tạp, giúp bạn tự tin xử lý mọi tình huống thực tế.

Thông tư 133/2016/TT-BTC là gì?
Thông tư 133/2016/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 133) do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Văn bản này thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đó, áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ và vừa. Nói nôm na, đây là "bộ luật" kế toán riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp đơn giản hóa thủ tục, giảm bớt gánh nặng hành chính. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, hơn 97% doanh nghiệp tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên bạn thấy đấy, tầm quan trọng của Thông tư 133 là cực kỳ lớn. Nếu bạn đang làm kế toán cho một công ty quy mô vừa hoặc nhỏ, chắc chắn bạn sẽ phải áp dụng thông tư này.
Nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133
Nguyên tắc cơ bản
Trước khi đi vào chi tiết cách hạch toán theo thông tư 133, tôi muốn bạn nắm thật chắc mấy nguyên tắc cốt lõi. Thứ nhất, nguyên tắc cơ sở dồn tích - nghĩa là ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh, không phải lúc thu tiền hay chi tiền. Thứ hai, nguyên tắc phù hợp - doanh thu phải đi kèm với chi phí tương ứng. Thứ ba, nguyên tắc thận trọng - không đánh giá cao tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp nợ phải trả và chi phí. Những nguyên tắc này nghe có vẻ hàn lâm, nhưng thực tế áp dụng lại rất đơn giản nếu bạn hiểu bản chất.
Đối tượng áp dụng
Thông tư 133 áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ, không áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các tổ chức tài chính. Tiêu chí xác định dựa trên quy mô vốn và số lao động. Nếu doanh nghiệp của bạn có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng và số lao động dưới 100 người, rất có thể bạn thuộc đối tượng áp dụng. Tuy nhiên, tôi khuyên bạn nên kiểm tra kỹ các tiêu chí trong Nghị định 39/2018/NĐ-CP để tránh nhầm lẫn.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133
Một trong những điểm khác biệt lớn nhất của Thông tư 133 so với các thông tư khác là hệ thống tài khoản được đơn giản hóa. Thay vì hàng trăm tài khoản như Thông tư 200, Thông tư 133 chỉ có khoảng 50-60 tài khoản các loại. Các tài khoản được chia thành 9 loại chính, từ Loại 1 (Tài sản ngắn hạn) đến Loại 9 (Chi phí khác). Đặc biệt, Thông tư 133 không sử dụng tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) mà thay bằng tài khoản 1311 và 1312. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về hệ thống tài khoản, tôi gợi ý bạn đọc thêm bài viết Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp: Cẩm nang A-Z để có cái nhìn tổng quan hơn.
Danh mục tài khoản chính
Dưới đây là một số tài khoản quan trọng bạn cần nhớ: Loại 1: 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng), 131 (Phải thu khách hàng). Loại 2: 211 (TSCĐ hữu hình), 214 (Hao mòn TSCĐ). Loại 3: 311 (Vay ngắn hạn), 331 (Phải trả người bán). Loại 4: 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu), 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Loại 5: 511 (Doanh thu bán hàng), 515 (Doanh thu hoạt động tài chính). Loại 6: 611 (Chi phí sản xuất kinh doanh). Loại 7: 711 (Thu nhập khác). Loại 8: 811 (Chi phí khác). Loại 9: 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Cách hạch toán theo Thông tư 133 chi tiết
Hạch toán mua hàng hóa, vật tư
Khi mua hàng hóa về nhập kho, bạn hạch toán: Nợ TK 156 (Hàng hóa) - Giá mua chưa thuế, Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) - Nếu có, Có TK 111/112/331 - Tổng giá thanh toán. Ví dụ thực tế: Công ty tôi mua 100 triệu tiền hàng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Bút toán sẽ là: Nợ 156: 100 triệu, Nợ 1331: 10 triệu, Có 331: 110 triệu. Đơn giản phải không nào? Nhưng nhiều bạn mới vào nghề hay nhầm lẫn giữa 156 và 611, nên nhớ 156 dùng cho thương mại, còn 611 dùng cho sản xuất.
Hạch toán doanh thu bán hàng
Khi bán hàng, bạn ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111/112/131 - Tổng giá thanh toán, Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế), Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời, kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán, Có TK 156 - Hàng hóa. Tôi thấy nhiều bạn quên mất bút toán kết chuyển giá vốn, dẫn đến lợi nhuận ảo. Nhớ kỹ nhé, doanh thu và giá vốn phải đi cùng nhau!
Hạch toán chi phí tiền lương
Chi phí tiền lương là một trong những khoản mục quan trọng. Khi tính lương phải trả: Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng) - Nếu là nhân viên bán hàng, Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) - Nếu là nhân viên văn phòng, Có TK 334 - Phải trả người lao động. Khi trích BHXH, BHYT, BHTN: Nợ TK 641/642, Có TK 338. Lưu ý, theo quy định mới nhất, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm có thay đổi, bạn nên cập nhật thường xuyên.
Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ: Nợ TK 641/642 - Tùy theo bộ phận sử dụng, Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp, nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp đường thẳng. Tôi thường khuyên các bạn nên sử dụng phần mềm để tính khấu hao tự động, tránh sai sót. Nếu bạn muốn tra cứu hóa đơn mua TSCĐ để hạch toán, có thể tham khảo Top 5+ Trang Web Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Uy Tín Nhất 2024 để chọn cho mình một công cụ phù hợp.

So sánh Thông tư 133 và Thông tư 200
Nhiều bạn thắc mắc: "Sao không dùng Thông tư 200 cho khỏe, lại phải học thêm Thông tư 133?". Thực ra, mỗi thông tư có mục đích riêng. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:
| Tiêu chí | Thông tư 133 | Thông tư 200 |
|---|---|---|
| Đối tượng | Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ | Doanh nghiệp lớn, vừa |
| Số lượng tài khoản | Khoảng 50-60 | Hơn 200 |
| Mức độ chi tiết | Đơn giản, tổng hợp | Chi tiết, phức tạp |
| Báo cáo tài chính | Đơn giản hóa | Đầy đủ, chi tiết |
Nhìn chung, nếu doanh nghiệp bạn nhỏ, đừng cố áp dụng Thông tư 200 vì sẽ rất mất thời gian và công sức. Hãy chọn Thông tư 133 cho phù hợp. Và nếu bạn cần tra cứu hóa đơn đầu vào để hạch toán, đừng quên sử dụng các Phần mềm tra cứu hóa đơn để tiết kiệm thời gian nhé.
Những lưu ý quan trọng khi áp dụng
Sai sót thường gặp
Qua nhiều năm làm nghề, tôi thấy các bạn mới hay mắc phải những lỗi sau: Thứ nhất, nhầm lẫn giữa tài khoản 131 và 331. Thứ hai, quên hạch toán thuế GTGT đầu vào. Thứ ba, không phân bổ chi phí trả trước đúng kỳ. Thứ tư, hạch toán sai bút toán kết chuyển cuối kỳ. Để tránh những lỗi này, tôi khuyên bạn nên lập sổ tay ghi chú các bút toán thường gặp và kiểm tra chéo thường xuyên.
Cập nhật thay đổi mới nhất
Thông tư 133 đã có một số sửa đổi, bổ sung qua các văn bản sau đó. Gần đây nhất, Thông tư 132/2018/TT-BTC đã điều chỉnh một số nội dung về báo cáo tài chính. Bạn cần thường xuyên cập nhật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Tôi thường đọc tin tức trên website của Bộ Tài chính hoặc các trang báo uy tín như VnExpress Kinh doanh để cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp tôi có bắt buộc phải áp dụng Thông tư 133 không?
Không bắt buộc, doanh nghiệp có thể chọn áp dụng Thông tư 200 nếu muốn. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp bạn thuộc đối tượng siêu nhỏ hoặc nhỏ, tôi khuyên nên áp dụng Thông tư 133 vì tính đơn giản và phù hợp.
Có thể chuyển đổi từ Thông tư 133 sang Thông tư 200 không?
Có thể, nhưng cần thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục quy định. Bạn cần điều chỉnh số dư các tài khoản cho phù hợp với hệ thống tài khoản mới.
Phần mềm kế toán nào hỗ trợ Thông tư 133?
Hầu hết các phần mềm kế toán phổ biến tại Việt Nam như Misa, Fast, Bravo đều hỗ trợ Thông tư 133. Bạn nên chọn phần mềm có tính năng tự động cập nhật các thay đổi về thuế và kế toán. Ngoài ra, việc sử dụng Phần mềm tra cứu hóa đơn cũng giúp bạn quản lý hóa đơn đầu vào, đầu ra hiệu quả hơn.
Làm thế nào để hạch toán chi phí lãi vay?
Khi phát sinh chi phí lãi vay, bạn hạch toán: Nợ TK 635 (Chi phí tài chính), Có TK 111/112. Lưu ý, lãi vay không được tính vào giá trị tài sản (trừ trường hợp đặc biệt).
Kết luận
Vậy là tôi đã chia sẻ với bạn toàn bộ kiến thức về cách hạch toán theo thông tư 133. Hy vọng bài viết này giúp bạn tự tin hơn trong công việc hàng ngày. Nếu còn thắc mắc, đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới, tôi sẽ cố gắng giải đáp sớm nhất. Và đừng quên, việc nắm vững Có mấy loại định khoản kế toán? Phân loại chi tiết từ A-Z cũng là một nền tảng quan trọng để bạn thành công trong nghề kế toán. Chúc bạn thành công!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


