Kế Toán Cho Thuê Tài Sản: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A-Z Cho Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang sở hữu một tòa nhà văn phòng, một dãy cửa hàng, hay thậm chí là một vài chiếc máy móc chuyên dụng chưa dùng đến, thì việc cho thuê chúng có thể là một nguồn thu nhập thụ động tuyệt vời. Nhưng tôi cá là, niềm vui kiếm được tiền từ việc cho thuê tài sản sẽ nhanh chóng bị thay thế bởi một mớ hỗn độn các câu hỏi về kế toán. Hóa đơn xuất thế nào? Chi phí khấu hao tính ra sao? Thuế GTGT và thuế TNDN phải kê khai thế nào cho đúng? Đừng lo, bài viết này sẽ là cẩm nang đầy đủ nhất về kế toán cho thuê tài sản dành cho bạn, từ những nguyên tắc cơ bản đến những tình huống phức tạp mà chỉ có người trong nghề mới biết.
Cho thuê tài sản không chỉ đơn giản là nhận tiền và ghi sổ. Nó là một hoạt động kinh doanh thực thụ, đòi hỏi sự chính xác và minh bạch trong mọi khâu, đặc biệt là khâu kế toán. Sai sót ở đây không chỉ dẫn đến báo cáo tài chính sai lệch, mà còn có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro về thuế. Vậy nên, dù bạn là chủ doanh nghiệp nhỏ hay kế toán viên của một công ty lớn, việc nắm vững nghiệp vụ này là cực kỳ quan trọng.
Mục lục bài viết
- Phân loại cho thuê tài sản: Tài sản cố định hay hàng tồn kho?
- Quy trình kế toán cho thuê tài sản cơ bản, từ A đến Z
- Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ chính trong cho thuê
- Bài toán giá trị và khấu hao tài sản cho thuê
- Kế toán thuế và báo cáo tài chính liên quan
- So sánh kế toán thủ công và phần mềm: Đâu là lựa chọn tối ưu?
- Kinh nghiệm thực tế và những lỗi thường gặp cần tránh
- Giải đáp các câu hỏi thường gặp về kế toán cho thuê tài sản

Phân loại cho thuê tài sản: Tài sản cố định hay hàng tồn kho?
Đây là bước đầu tiên và cũng là bước dễ gây nhầm lẫn nhất. Không phải tất cả tài sản cho thuê đều được hạch toán giống nhau. Việc phân loại sai ngay từ đầu sẽ kéo theo một chuỗi sai sót trong hạch toán chi phí, khấu hao và tính thuế.
- Tài sản cố định (TSCĐ) cho thuê: Đây là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài (trên 1 năm) và đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo quy định. Ví dụ điển hình nhất là nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị chuyên dụng, ô tô... Khi cho thuê loại này, bạn phải theo dõi nguyên giá, khấu hao hàng kỳ và ghi nhận doanh thu từng kỳ.
- Hàng hóa, vật tư cho thuê (hoặc cho mượn): Loại này thường có giá trị nhỏ hơn, thời gian cho thuê ngắn hạn hoặc không thường xuyên. Ví dụ: cho thuê bàn ghế hội nghị, dụng cụ, thiết bị văn phòng theo ngày/tuần. Chúng thường được hạch toán như hàng tồn kho. Khi xuất cho thuê, giá trị của chúng được chuyển từ TK hàng tồn kho sang một TK tài sản cho thuê riêng biệt và không tính khấu hao theo cách thông thường, mà có thể tính vào chi phí trực tiếp khi thu hồi.
Tôi từng gặp một công ty tổ chức sự kiện, họ hạch toán toàn bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng trị giá hàng tỉ đồng là hàng tồn kho. Đến cuối năm, báo cáo tài chính cứ kỳ lạ sao ấy, chi phí giá vốn thì cao ngất mà tài sản thì ít. Hóa ra, họ nên phân loại những thiết bị dùng lâu dài đó thành TSCĐ cho thuê mới đúng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
Quy trình kế toán cho thuê tài sản cơ bản, từ A đến Z
Để dễ hình dung, chúng ta hãy đi theo một quy trình chuẩn, từ khi chuẩn bị cho thuê đến khi kết thúc hợp đồng.
- Chuẩn bị và ghi nhận ban đầu: Xác định rõ tài sản đó là TSCĐ hay hàng tồn kho. Lập hồ sơ, thẻ theo dõi tài sản cho thuê riêng biệt. Nếu là TSCĐ mua mới để cho thuê, bạn hạch toán vào nguyên giá TSCĐ. Nếu là tài sản chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính sang cho thuê, cần có quyết định chuyển đổi và xác định lại giá trị còn lại để theo dõi.
- Phát sinh nghiệp vụ cho thuê: Ký hợp đồng thuê, xác định kỳ thu tiền (tháng, quý, năm). Lập hóa đơn điện tử cho khách hàng khi đến kỳ thanh toán. Đây là khâu quan trọng liên quan đến phần mềm tra cứu hóa đơn, bạn cần đảm bảo hóa đơn được lập đúng mẫu, đúng số tiền và thuế suất.
- Ghi nhận doanh thu và chi phí: Ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản cố định theo kỳ, dù đã thu tiền hay chưa (nguyên tắc cơ sở dồn tích). Đồng thời, tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ đó vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí phát sinh trực tiếp như sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cho thuê cũng được hạch toán vào chi phí.
- Thanh toán và đối soát: Theo dõi công nợ phải thu từ khách thuê. Khi nhận được thanh toán, thực hiện hạch toán giảm công nợ. Đối chiếu thường xuyên để tránh thất thoát.
- Kết thúc hợp đồng và thu hồi tài sản: Kiểm tra tình trạng tài sản, lập biên bản bàn giao. Nếu có hư hỏng, thiệt hại phát sinh từ bên thuê, cần có cơ sở để ghi nhận khoản phải thu bồi thường hoặc ghi giảm tiền cọc.

Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ chính trong cho thuê
Phần này có lẽ là phần mà các bạn kế toán quan tâm nhất. Tôi sẽ đi vào một số nghiệp vụ cụ thể với các tài khoản thường dùng.
1. Đối với Tài sản cố định cho thuê
- Trường hợp mua mới TSCĐ để cho thuê:
Nợ TK 211, 213 (TSCĐ hữu hình/vô hình)
Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, TGNH, Phải trả người bán). - Ghi nhận doanh thu cho thuê hàng tháng (kể cả chưa thu tiền):
Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng)
Có TK 5113 (Doanh thu cho thuê TSCĐ)
Có TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra – nếu có). - Trích khấu hao TSCĐ cho thuê trong kỳ:
Nợ TK 6427 (Chi phí QLDN – Khấu hao TSCĐ) – Thường dùng
Hoặc Nợ TK 635 (Nếu cho thuê là hoạt động tài chính)
Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ).
2. Đối với hàng hóa, vật tư cho thuê (ngắn hạn)
Nghiệp vụ này đòi hỏi sự theo dõi chi tiết, gần giống với việc quản lý vật tư xuất ra sử dụng nội bộ.
- Khi xuất kho hàng hóa cho thuê:
Nợ TK 242 (Chi phí trả trước ngắn hạn) hoặc TK 153 (Công cụ, dụng cụ) – tùy cách theo dõi
Có TK 156 (Hàng hóa). - Ghi nhận doanh thu và phân bổ giá trị hàng cho thuê:
Khi phát sinh doanh thu (Nợ 131/ Có 511, 3331), đồng thời phân bổ giá trị hàng đã xuất vào chi phí:
Nợ TK 642, 154…
Có TK 242, 153.
Bài toán giá trị và khấu hao tài sản cho thuê
Khấu hao là cách doanh nghiệp phân bổ giá trị của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ. Với tài sản cho thuê, việc tính khấu hao cần lưu ý:
- Nguyên giá: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ đó cho đến khi đưa vào trạng thái sẵn sàng cho thuê. Bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử...
- Thời gian khấu hao: Áp dụng theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 93/2024/TT-BTC). Ví dụ: Nhà cửa, vật kiến trúc: 25-50 năm; Máy móc thiết bị: 10-20 năm; Phương tiện vận tải: 6-10 năm.
- Phương pháp khấu hao: Phổ biến nhất là phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá / Thời gian khấu hao.
Một sai lầm tôi hay thấy là doanh nghiệp ngừng trích khấu hao khi tài sản đang cho thuê. Điều này là không đúng. Dù tài sản có đang được sử dụng cho mục đích kinh doanh chính hay cho thuê, thì việc hao mòn tự nhiên vẫn diễn ra và cần được phản ánh vào chi phí. Việc ngừng khấu hao sẽ làm lợi nhuận kế toán bị đẩy lên cao một cách giả tạo.

Kế toán thuế và báo cáo tài chính liên quan
Hoạt động cho thuê tài sản làm phát sinh hai loại thuế chính: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Doanh thu cho thuê tài sản là đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế suất thường là 10%, trừ một số trường hợp được áp dụng thuế suất 5% (như cho thuê nhà ở xã hội). Khi lập hóa đơn điện tử cho khách hàng, bạn phải tách riêng tiền thuê chưa thuế và tiền thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu ra này sẽ được kê khai vào tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý.
2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thu nhập từ cho thuê tài sản được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN. Công thức cơ bản:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu cho thuê - (Chi phí khấu hao + Các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp)
Các chi phí hợp lý có thể bao gồm: chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hiểm tài sản, tiền lương nhân viên quản lý tài sản (nếu có)... Lưu ý, bạn cần có hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho mọi khoản chi phí này.
Trên báo cáo tài chính
- Bảng Cân đối kế toán: Tài sản cho thuê (nếu là TSCĐ) sẽ nằm ở phần Tài sản cố định. Giá trị ghi trên báo cáo là Nguyên giá trừ đi Hao mòn lũy kế.
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu cho thuê được trình bày trên chỉ tiêu "Doanh thu cho thuê tài sản". Chi phí khấu hao và các chi phí liên quan được ghi nhận vào các chỉ tiêu chi phí tương ứng.
Việc kê khai thuế chính xác đòi hỏi sự tỉ mỉ trong khâu lưu trữ chứng từ. Một phần mềm tra cứu hóa đơn tốt sẽ giúp bạn quản lý, tra cứu và tải hóa đơn điện tử đầu vào/đầu ra một cách dễ dàng, phục vụ cho việc kê khai thuế và quyết toán cuối năm.
So sánh kế toán thủ công và phần mềm: Đâu là lựa chọn tối ưu?
Nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn đang dùng Excel để làm kế toán cho thuê tài sản. Cá nhân tôi thấy cách này chỉ tạm ổn khi số lượng tài sản ít, nghiệp vụ đơn giản. Nhưng khi mở rộng quy mô, bạn sẽ gặp vô số rắc rối. Dưới đây là bảng so sánh để bạn dễ hình dung:
| Tính năng / Công việc | Kế toán thủ công (Excel/Sổ sách) | Phần mềm kế toán chuyên dụng |
|---|---|---|
| Theo dõi chi tiết tài sản | Lập file Excel, dễ nhầm lẫn, khó đồng bộ. | Tự động lập thẻ TSCĐ, theo dõi nguyên giá, khấu hao, tình trạng. |
| Tính khấu hao tự động | Phải tự tính toán hàng tháng, dễ sai sót. | Cài đặt một lần, hệ thống tự trích khấu hao theo kỳ. |
| Ghi nhận doanh thu định kỳ | Phải nhập thủ công từng bút toán, dễ quên. | Thiết lập kế hoạch thu, hệ thống tự sinh bút toán doanh thu. |
| Lập hóa đơn điện tử | Phải sử dụng phần mềm hóa đơn riêng, sau đó nhập số liệu vào sổ. | Tích hợp sẵn, lập hóa đơn ngay trên phần mềm, dữ liệu tự động vào sổ sách. |
| Tổng hợp báo cáo | Mất nhiều thời gian tổng hợp, cân đối số liệu. | Báo cáo doanh thu, công nợ, tình hình tài sản được xuất ngay lập tức. |
| Kiểm soát rủi ro | Khó kiểm soát, phụ thuộc vào trình độ người làm. | Quy trình chuẩn hóa, giảm thiểu sai sót của con người. |
Như bạn thấy, phần mềm mang lại hiệu quả vượt trội. Nó không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng độ chính xác và minh bạch. Đặc biệt, nếu doanh nghiệp bạn có nhiều chi nhánh cùng tham gia quản lý tài sản cho thuê, việc sử dụng phần mềm là bắt buộc để có cái nhìn tổng thể và thống nhất. Bạn có thể tham khảo thêm về cách quản lý kế toán ở các đơn vị phụ thuộc trong bài viết về kế toán chi nhánh.
Nếu bạn vẫn muốn dùng Excel, hãy đảm bảo mình tuân thủ đúng các quy định về chứng từ và mẫu sổ theo Thông tư 200. Tôi có viết một bài rất chi tiết về kế toán Excel theo TT200, bạn nên đọc để tránh những sai lầm không đáng có.
Kinh nghiệm thực tế và những lỗi thường gặp cần tránh
Làm lâu trong nghề, tôi đúc kết được một vài kinh nghiệm xương máu mà sách vở đôi khi không nhắc đến:
- Không lập Hợp đồng thuê rõ ràng: Đây là gốc rễ của mọi vấn đề. Hợp đồng phải ghi rõ giá thuê, kỳ hạn thanh toán, trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng, điều khoản về đặt cọc và thanh lý hợp đồng. Thiếu những điều này, việc hạch toán sẽ rất khó khăn, đặc biệt khi có tranh chấp.
- Nhầm lẫn giữa tiền thuê và tiền cọc: Tiền cọc (thường là 1-3 tháng tiền thuê) là một khoản phải trả, không phải doanh thu. Bạn phải hạch toán vào TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) hoặc TK 344 (Nhận ký quỹ, ký cược). Chỉ khi khách hàng vi phạm và bạn được giữ lại cọc, lúc đó mới tính vào thu nhập khác (TK 711).
- Quên ghi nhận chi phí sửa chữa lớn: Nếu cuối hợp đồng, bạn phải bỏ ra một khoản tiền lớn để sửa chữa, cải tạo lại tài sản cho đợt thuê mới, khoản chi phí này cần được vốn hóa (tăng nguyên giá TSCĐ) nếu nó làm tăng năng lực hoặc kéo dài tuổi thọ của tài sản. Nếu chỉ là sửa chữa thông thường, mới được tính thẳng vào chi phí.
- Không theo dõi riêng từng tài sản: Đây là lỗi phổ biến khi cho thuê nhiều tài sản cùng loại. Bạn cần theo dõi chi tiết từng mã tài sản, từng hợp đồng để biết chính xác tài sản nào đang cho thuê, tài sản nào trống, hiệu quả sinh lời của từng thứ ra sao.
Giải đáp các câu hỏi thường gặp về kế toán cho thuê tài sản
1. Cho thuê nhà ở, căn hộ có khác gì so với cho thuê tài sản khác không?
Về bản chất kế toán là giống nhau: đều là ghi nhận doanh thu, trích khấu hao (nếu nhà là TSCĐ của doanh nghiệp). Điểm khác biệt chính là về thuế. Cho thuê nhà ở thường được áp dụng thuế suất GTGT 5% (theo Phụ lục II Thông tư 219/2013/TT-BTC) thay vì 10%. Ngoài ra, chủ nhà cá nhân cho thuê nhà còn có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Khi tài sản cho thuê bị hỏng, bên nào phải chịu chi phí sửa chữa?
Việc này hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận trong Hợp đồng thuê. Thông thường, sửa chữa lớn, thay thế các bộ phận quan trọng (như máy lạnh trung tâm, hệ thống điện) do chủ sở hữu (bên cho thuê) chịu trách nhiệm. Còn sửa chữa nhỏ, phát sinh từ quá trình sử dụng của người thuê (như thay bóng đèn, khóa cửa) thì do bên thuê chi trả. Kế toán cần căn cứ vào hóa đơn và biên bản xác định trách nhiệm để hạch toán cho đúng.
3. Có cần phải mở tài khoản kế toán riêng cho hoạt động cho thuê không?
Không bắt buộc phải mở một bộ sổ sách hoàn toàn riêng biệt. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết để theo dõi riêng cho hoạt động này. Ví dụ: TK 5113 (Doanh thu cho thuê TSCĐ), TK 6427 (Chi phí QLDN - Khấu hao TSCĐ cho thuê). Việc này giúp dễ dàng tổng hợp, đánh giá hiệu quả riêng của hoạt động cho thuê và lập báo cáo tài chính.
4. Cho thuê tài sản không phải là hoạt động chính thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Có, nếu hoạt động cho thuê tài sản có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra (tức là bạn đang kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đó (kể cả khi mua sắm ban đầu hay chi phí sửa chữa) đều được khấu trừ toàn bộ, bình thường như các hoạt động SXKD khác.
5. Khi nào nên thuê dịch vụ kế toán bên ngoài cho phần này?
Bạn nên cân nhắc thuê ngoài khi: (1) Doanh nghiệp bạn không có nhân sự kế toán am hiểu sâu về nghiệp vụ này; (2) Số lượng tài sản cho thuê nhiều, nghiệp vụ phức tạp (cho thuê tài chính, thuê vận hành...); (3) Bạn muốn tập trung vào kinh doanh chính và giảm thiểu rủi sai sót về thuế. Một đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán uy tín sẽ giúp bạn thiết lập quy trình bài bản ngay từ đầu.
Kết luận:
Kế toán cho thuê tài sản tưởng chừng đơn giản nhưng lại ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp, từ phân loại, định giá, khấu hao đến kê khai thuế. Hiểu rõ và thực hành đúng không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính, mà còn tối ưu được nghĩa vụ thuế và quản lý dòng tiền hiệu quả từ nguồn thu thụ động này.
Điều quan trọng nhất, theo tôi, là xây dựng một quy trình rõ ràng ngay từ đầu: phân loại tài sản chính xác, lập hợp đồng đầy đủ, theo dõi chi tiết từng tài sản và hợp đồng, và sử dụng công cụ hỗ trợ phù hợp (từ file Excel được thiết kế chuẩn đến phần mềm kế toán chuyên nghiệp). Đừng để những sai sót trong kế toán làm hỏng một hoạt động kinh doanh tiềm năng như cho thuê tài sản.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn sâu hơn về một tình huống cụ thể trong doanh nghiệp mình, đừng ngần ngại tìm kiếm thêm thông tin từ các nguồn chính thống như Tổng cục Thuế hoặc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia kế toán, thuế có kinh nghiệm.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


