Tài Khoản 3318 Trong Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp: Hướng Dẫn Chi Tiết
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục Lục Bài Viết
Nếu bạn là kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, chắc hẳn đã không ít lần bối rối trước một loạt các tài khoản phải thu, phải trả. Trong số đó, tài khoản 3318 trong kế toán hành chính sự nghiệp thường gây nhầm lẫn nhất, đặc biệt với những ai mới vào nghề. Tôi còn nhớ những ngày đầu làm kế toán cho một trường đại học công lập, cứ mỗi khi gặp các khoản phải trả cho cá nhân như tiền công tác phí, tiền thù lao giảng dạy thêm giờ là lại phải lục tìm tài liệu xem ghi vào đâu cho đúng. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ lại những gì mình đã đúc kết được, từ lý thuyết đến thực tế xoay quanh cái tài khoản "khó nhằn" này.
Tài Khoản 3318 Là Gì? Vai Trò Trong HCSN
Hiểu một cách đơn giản, tài khoản 3318 có tên gọi đầy đủ là "Các khoản phải trả cho cá nhân". Đây là tài khoản dùng để phản ánh các khoản tiền mà đơn vị hành chính sự nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho cá nhân, nhưng chưa đến kỳ thanh toán hoặc chưa chi trả ngay. Nó khác với các khoản phải trả cho nhà cung cấp hay ngân sách nhà nước.
Vai trò của nó cực kỳ quan trọng. Nó giúp đơn vị quản lý chặt chẽ các nghĩa vụ tài chính phát sinh với từng cá nhân, đảm bảo việc chi trả đúng hạn, tránh thất thoát và minh bạch trong chi tiêu. Việc hạch toán sai không chỉ làm sai lệch báo cáo tài chính mà còn có thể dẫn đến những rắc rối về thanh tra, kiểm toán sau này. Tôi từng chứng kiến một đơn vị vì ghi nhầm khoản phải trả thù lao cho giảng viên vào tài khoản khác, dẫn đến việc đối chiếu cuối kỳ mất cả tuần trời để tìm ra sai sót.

Nội Dung Và Nguyên Tắc Hạch Toán TK 3318
Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2019/TT-BTC) hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, tài khoản 3318 tập trung vào các nội dung chính sau:
- Tiền công, tiền lương phải trả (khi chưa đến kỳ thanh toán).
- Tiền thù lao, tiền công tác phí, tiền hội nghị phải trả cho cá nhân bên ngoài đơn vị.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả cho cá nhân theo chế độ.
- Tiền bồi thường, tiền phạt phải trả cho cá nhân (nếu có).
- Các khoản khác phải trả cho cá nhân nhưng chưa chi.
Nguyên tắc "vàng" khi hạch toán là: Chỉ ghi nhận vào TK 3318 khi nghĩa vụ thanh toán thực sự phát sinh và đối tượng phải trả là cá nhân cụ thể. Khi đơn vị thực chi tiền, số tiền đó sẽ được ghi giảm (có) trên TK 3318. Số dư bên Nợ của tài khoản này phản ánh số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả (trường hợp này ít xảy ra), còn số dư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả cho cá nhân.
Cách Hạch Toán Tài Khoản 3318 Chi Tiết
Để bạn dễ hình dung, tôi sẽ liệt kê một số nghiệp vụ kinh tế phổ biến nhất. Lưu ý, các định khoản này phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ, hợp pháp như hợp đồng, quyết định, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng...
1. Khi phát sinh khoản phải trả cho cá nhân
Giả sử đơn vị bạn phải trả thù lao cho một chuyên gia tư vấn bên ngoài sau khi họ hoàn thành báo cáo.
Nợ TK 631, 635, 661... (Chi phí)
Có TK 3318 - Phải trả cho chuyên gia X
2. Khi thanh toán khoản phải trả cho cá nhân
Khi bạn rút tiền mặt hoặc chuyển khoản để trả số tiền trên.
Nợ TK 3318 - Phải trả cho chuyên gia X
Có TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng)
3. Trường hợp cá nhân tạm ứng sau đó quyết toán
Đây là tình huống rất hay gặp. Nhân viên A tạm ứng tiền công tác phí. Khi về, anh ta quyết toán số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng.
- Khi nhận tạm ứng: Bạn ghi Nợ TK 141 (Tạm ứng) / Có TK 111,112.
- Khi quyết toán, phần chênh lệch còn phải trả thêm:
Nợ TK 635, 661...
Có TK 3318 - Phải trả cho nhân viên A (phần còn thiếu)
Đồng thời, thanh toán phần thiếu đó: Nợ TK 3318 / Có TK 111,112.
Bạn thấy đấy, nó có điểm tương đồng với cách theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác. Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn về các tài khoản tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết về cách hạch toán tài khoản 1388 để thấy sự khác biệt giữa phải thu và phải trả. Hay như tài khoản 311 lại liên quan đến vay ngắn hạn, một khái niệm hoàn toàn khác.

So Sánh TK 3318 Với Các Tài Khoản Tương Tự
Nhiều người hay nhầm lẫn giữa TK 3318 với TK 334 (Phải trả người lao động) hay TK 338 (Phải trả, phải nộp khác). Bảng so sánh dưới đây sẽ làm rõ sự khác biệt.
| Tài Khoản | Đối Tượng | Nội Dung Chính | Ví Dụ |
|---|---|---|---|
| 3318 - Phải trả cho cá nhân | Cá nhân (có thể trong hoặc ngoài đơn vị) | Thù lao, công tác phí, phụ cấp, bồi thường... chưa thanh toán. | Tiền thù lao giảng viên thỉnh giảng chưa trả. |
| 334 - Phải trả người lao động | Người lao động trong biên chế/hợp đồng của đơn vị | Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, BHXH phải trả. | Lương tháng 13 phải trả cho nhân viên chính thức. |
| 338 - Phải trả, phải nộp khác | Nhiều đối tượng (cá nhân, tổ chức, Nhà nước) | Các khoản phải trả không thuộc các TK trên: BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền hội phí... | Kinh phí công đoàn phải nộp lên cấp trên. |
Như vậy, điểm mấu chốt để phân biệt là dựa vào đối tượng và tính chất của khoản phải trả. Còn một tài khoản nữa cũng dễ gây nhầm lẫn là tài khoản 242 về chi phí trả trước, nó liên quan đến việc phân bổ chi phí chứ không phải nghĩa vụ thanh toán.
Ví Dụ Thực Tế Về Hạch Toán TK 3318
Tôi lấy một ví dụ từ chính đơn vị cũ của mình để mọi thứ rõ ràng hơn.
Tình huống: Trường Đại học X tổ chức hội thảo khoa học. Ban tổ chức mời 02 báo cáo viên ngoài trường là PGS.TS Nguyễn Văn A và TS. Trần Thị B. Theo thỏa thuận, thù lao cho mỗi báo cáo viên là 5 triệu đồng/người, thanh toán sau khi hội thảo kết thúc. Hội thảo diễn ra thành công vào ngày 15/10. Ngày 20/10, trường chuyển khoản thanh toán toàn bộ thù lao.
Hạch toán:
1. Ngày 15/10: Ghi nhận chi phí thù lao hội thảo phát sinh.
Nợ TK 635 - Chi phí khác (hoặc TK 631 nếu có mã nguồn kinh phí cụ thể): 10,000,000đ
Có TK 3318 - Phải trả PGS.TS Nguyễn Văn A: 5,000,000đ
Có TK 3318 - Phải trả TS. Trần Thị B: 5,000,000đ
2. Ngày 20/10: Thanh toán thù lao.
Nợ TK 3318 - Phải trả PGS.TS Nguyễn Văn A: 5,000,000đ
Nợ TK 3318 - Phải trả TS. Trần Thị B: 5,000,000đ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: 10,000,000đ
Sau các bút toán này, số dư TK 3318 cho từng cá nhân sẽ về 0. Mọi thứ phải được lưu kèm chứng từ: Quyết định mời, biên bản hội thảo, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (hoặc ủy nhiệm chi) và biên lai thuế TNCN (nếu khấu trừ).

Sai Lầm Thường Gặp Và Lưu Ý Quan Trọng
Qua nhiều năm, tôi thấy có mấy lỗi cứ lặp đi lặp lại:
- Nhầm lẫn đối tượng: Ghi khoản phải trả lương cho nhân viên hợp đồng vào TK 3318 thay vì TK 334. Cái này tuy kết quả cuối cùng trên BCTC có thể không sai lệch lớn, nhưng về bản chất là sai, gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết và đối chiếu sau này.
- Không mở chi tiết theo từng cá nhân: Chỉ ghi chung chung "3318 - Phải trả cá nhân". Đến khi cần thanh toán hoặc đối chiếu thì không biết cụ thể ai, khoản nào. Phải mở sổ chi tiết cho từng người.
- Quên ghi nhận phải trả khi phát sinh: Chỉ khi nào chi tiền mới ghi vào chi phí, làm cho chi phí kỳ đó đột biến và không phản ánh đúng nghĩa vụ thực tế phát sinh.
- Bỏ qua thuế TNCN: Với các khoản thù lao, tiền công vượt mức miễn thuế, đơn vị có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả cho cá nhân. Phần thuế khấu trừ này sẽ được ghi nhận vào TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).
Một lưu ý nữa là trong thời đại chuyển đổi số, việc quản lý các chứng từ liên quan đến tài khoản 3318 trở nên dễ dàng hơn nhờ phần mềm tra cứu hóa đơn. Bạn có thể nhanh chóng kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn dịch vụ từ cá nhân, tra cứu mã số thuế để làm thủ tục khấu trừ thuế. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp giúp giảm thiểu rủi ro về hóa đơn giả, hóa đơn không hợp lệ, từ đó đảm bảo tính chính xác cho các bút toán trên TK 3318.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
1. Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải trả cho cá nhân có được hạch toán vào TK 3318 không?
Được. Khoản tiền phạt, bồi thường phát sinh từ hợp đồng với cá nhân mà đơn vị có nghĩa vụ phải trả được ghi nhận vào TK 3318. Tuy nhiên, cần có đầy đủ biên bản vi phạm, thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm căn cứ.
2. Có được dùng TK 3318 để theo dõi tiền đặt cọc, ký quỹ của cá nhân với đơn vị không?
Không. Tiền đặt cọc, ký quỹ nhận từ cá nhân là một khoản phải trả nhưng mang tính chất tạm giữ, chưa xác định được là chi phí. Nó thường được theo dõi ở TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) hoặc một tài khoản phù hợp hơn theo quy định cụ thể.
3. Khi thanh toán cho cá nhân qua ví điện tử (Momo, ZaloPay...), hạch toán thế nào?
Về bản chất, đây vẫn là một nghiệp vụ chi tiền. Bạn ghi: Nợ TK 3318 / Có TK 112 (nếu ví điện tử được liên kết với tài khoản ngân hàng của đơn vị) hoặc có thể sử dụng một tài khoản phù hợp khác nếu đơn vị có quy định riêng về hình thức thanh toán này. Quan trọng là phải có chứng từ điện tử hợp lệ để làm căn cứ.
4. Cuối năm tài chính, số dư TK 3318 cần xử lý thế nào?
Các khoản phải trả cho cá nhân tồn đọng đến cuối năm cần được rà soát kỹ. Nếu khoản nào đủ điều kiện ghi nhận chi phí nhưng chưa thanh toán, vẫn giữ nguyên số dư trên Bảng cân đối tài khoản. Nếu khoản nào không còn nghĩa vụ phải trả (ví dụ: cá nhân từ chối nhận, không liên lạc được...), cần làm thủ tục xác định là thu nhập khác của đơn vị và ghi giảm TK 3318, đồng thời ghi tăng thu nhập (TK 711).
5. Việc hạch toán TK 3318 có liên quan gì đến hóa đơn điện tử không?
Có, đặc biệt khi cá nhân cung cấp dịch vụ có đăng ký kinh doanh và xuất hóa đơn. Khi đó, hóa đơn điện tử là chứng từ bắt buộc để ghi nhận chi phí. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn sẽ giúp kế toán xác minh nhanh tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn này trước khi hạch toán vào TK 3318 và thanh toán, đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế.
Tóm lại, tài khoản 3318 trong kế toán hành chính sự nghiệp không quá phức tạp nếu bạn nắm vững bản chất: nó là nơi tập hợp các nghĩa vụ tiền tệ phải thanh toán cho từng cá nhân cụ thể. Chìa khóa nằm ở việc phân loại đúng đối tượng, hạch toán kịp thời khi phát sinh nghĩa vụ và theo dõi chi tiết. Hy vọng với những chia sẻ từ trải nghiệm thực tế của tôi, bạn sẽ cảm thấy tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại tìm hiểu thêm trong chuyên mục phần mềm tra cứu hóa đơn của chúng tôi, nơi cung cấp nhiều giải pháp hỗ trợ công việc kế toán hiệu quả.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


