Tài Khoản 515 Theo Thông Tư 200: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục Lục Bài Viết
Nếu bạn là kế toán, chắc hẳn đã không ít lần phải đau đầu với việc phân loại và hạch toán các khoản doanh thu. Trong rừng các tài khoản từ 511 đến 521, có một tài khoản mà tôi thấy nhiều người hay nhầm lẫn hoặc chưa thực sự hiểu rõ bản chất, đó chính là tài khoản 515 theo thông tư 200. Nó không phải doanh thu bán hàng, cũng chẳng phải doanh thu tài chính thuần túy, mà là một khoản mục khá đặc biệt. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế của mình để giúp bạn nắm vững cách xử lý tài khoản này một cách chính xác nhất, tránh những sai sót có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cuối kỳ.

Tài Khoản 515 Là Gì? Vai Trò Trong Doanh Nghiệp
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 515 có tên đầy đủ là "Doanh thu hoạt động tài chính". Nghe cái tên có vẻ khá rộng, nhưng thực chất nó được dùng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, mà không phải là hoạt động kinh doanh chính. Hiểu nôm na, đây là tiền lời từ việc bạn dùng tiền nhàn rỗi để "đẻ ra tiền".
Vai trò của nó cực kỳ quan trọng. Trong báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu từ tài khoản 515 góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Đối với các công ty có nguồn vốn dồi dào, đây có thể là một nguồn thu ổn định và đáng kể. Tôi từng làm kế toán cho một công ty thương mại, lợi nhuận từ việc gửi tiết kiệm ngân hàng và cho vay nội bộ đôi khi còn cao hơn cả lãi từ bán hàng trong một số quý. Nếu hạch toán sai, bạn sẽ làm méo mó bức tranh tài chính thực sự của công ty.
Những Khoản Thu Nào Được Ghi Nhận Vào TK 515?
Không phải cứ kiếm được tiền từ hoạt động tài chính là bỏ hết vào đây đâu. Bạn cần phân biệt rõ. Dưới đây là những khoản thu chính:
- Tiền lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi trái phiếu, tín phiếu: Đây là khoản phổ biến nhất. Mỗi kỳ nhận lãi từ ngân hàng, bạn sẽ hạch toán vào đây.
- Lãi do bán ngoại tệ: Khi tỷ giá bán ra cao hơn tỷ giá ghi sổ, phần chênh lệch này là lãi và được ghi nhận vào 515.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết: Khoản này cần lưu ý kỹ về thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Thu nhập từ cho thuê tài sản (nếu không phải hoạt động kinh doanh chính): Ví dụ công ty bạn kinh doanh sản xuất, nhưng có cho thuê lại một phần mặt bằng trống. Khoản thu từ việc cho thuê này sẽ vào 515.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Nghe có vẻ phức tạp, nhưng thực chất là lãi tỷ giá phát sinh khi lập BCTC.
- Lãi do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư tài chính: Như bán chứng khoán, chênh lệch giá bán lớn hơn giá gốc.

Nội Dung Và Nguyên Tắc Hạch Toán TK 515 Theo TT 200
Để hạch toán đúng, bạn phải nắm vững kết cấu và nguyên tắc của tài khoản này. TK 515 là tài khoản loại 5 – tài khoản doanh thu, nên nó chỉ có số dư bên Có. Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh bên Có sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Nợ:
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) khi kết thúc kỳ kế toán.
- Các khoản ghi giảm doanh thu (như chiết khấu thanh toán được hưởng, giảm giá hàng bán liên quan đến hoạt động tài chính – cái này rất hiếm gặp).
Bên Có:
- Ghi nhận toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ, theo đúng danh mục tôi đã liệt kê ở trên.
Nguyên tắc quan trọng nhất là ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc dồn tích. Tức là, bạn phải ghi nhận doanh thu vào thời điểm phát sinh, chứ không phải thời điểm thực thu tiền. Ví dụ, lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh hàng tháng, bạn phải ghi nhận vào cuối mỗi tháng dựa trên sao kê, dù có thể tiền lãi thực tế chỉ được nhận 3 tháng một lần. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với cách ghi nhận theo tiền mặt mà nhiều người hay nhầm.
Cách Hạch Toán TK 515: Các Nghiệp Vụ Cụ Thể
Lý thuyết là vậy, còn thực hành thì sao? Dưới đây là một số nghiệp vụ điển hình mà tôi hay gặp, kèm theo định khoản để bạn dễ hình dung.
1. Hạch Toán Lãi Tiền Gửi Ngân Hàng, Lãi Cho Vay
Cuối tháng, nhận sao kê từ ngân hàng với số lãi tiền gửi là 5 triệu đồng.
Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 5,000,000
Có TK 515: 5,000,000
(Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi)
Trường hợp lãi chưa thực nhận, mà chỉ là lãi dự phòng cuối kỳ:
Nợ TK 1388 (Phải thu khác): 5,000,000
Có TK 515: 5,000,000
2. Hạch Toán Lãi Từ Chênh Lệch Tỷ Giá (Lãi tỷ giá hối đoái)
Khi bạn bán ngoại tệ (ví dụ USD) với tỷ giá cao hơn tỷ giá ghi sổ trên sổ kế toán. Giả sử bán 1,000 USD, tỷ giá bán 23,500, tỷ giá sổ sách 23,200.
Nợ TK 112(USD): 23,200,000 (1,000 USD * 23,200)
Nợ TK 635: 0 (Không có lỗ)
Có TK 112(VND): 23,500,000 (Số tiền VND thực nhận)
Có TK 515: 300,000 (23,500,000 - 23,200,000) // Phần chênh lệch lãi
Lưu ý: Nếu tỷ giá bán thấp hơn tỷ giá sổ, phần chênh lệch lỗ sẽ được ghi vào TK 635 (Chi phí tài chính).
3. Hạch Toán Cổ Tức, Lợi Nhuận Được Chia
Nhận thông báo được chia lợi nhuận từ công ty liên kết là 100 triệu đồng.
Nợ TK 1388 (Phải thu khác): 100,000,000
Có TK 515: 100,000,000
Khi thực nhận tiền:
Nợ TK 112: 100,000,000
Có TK 1388: 100,000,000
4. Kết Chuyển Cuối Kỳ
Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số dư Có trên TK 515 (giả sử 50 triệu) được kết chuyển để tính lãi lỗ.
Nợ TK 515: 50,000,000
Có TK 911: 50,000,000
Sau bút toán này, TK 515 sẽ có số dư = 0 để bắt đầu một kỳ kế toán mới.

So Sánh TK 515 Với Các Tài Khoản Doanh Thu Khác
Đây là phần nhiều anh chị em kế toán hay rối nhất. Để tránh nhầm lẫn, bạn có thể nhìn bảng so sánh dưới đây. Tôi tự lập ra cái bảng này từ kinh nghiệm và thấy nó giúp ích rất nhiều cho team của mình.
| Tài Khoản | Tên Gọi | Bản Chất / Nội Dung Phản Ánh | Ví Dụ Điển Hình |
|---|---|---|---|
| TK 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu từ hoạt động SXKD chính, cốt lõi của DN. | Bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ tư vấn (nếu là ngành chính). |
| TK 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Thu nhập từ việc đầu tư vốn nhàn rỗi, không phải hoạt động chính. | Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá. |
| TK 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Là tài khoản điều chỉnh giảm cho TK 511, không phải doanh thu thực. | Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. |
Ngoài ra, cần phân biệt TK 515 với TK 352 - Dự phòng phải trả. TK 352 là tài khoản nợ phải trả, dùng để trích lập các khoản dự phòng, hoàn toàn khác biệt về bản chất so với tài khoản doanh thu 515. Hay như TK 341 trong kế toán hành chính sự nghiệp lại phản ánh một nội dung hoàn toàn khác (vay và nợ thuộc các chương trình, dự án). Bạn cũng có thể tham khảo thêm về TK 341 theo Thông tư 133 để thấy sự khác biệt trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Lưu Ý Quan Trọng Khi Hạch Toán Và Kết Chuyển
Từ những lần kiểm tra và quyết toán thuế, tôi rút ra vài điểm mà bạn cần cực kỳ cẩn thận:
- Phân Loại Đúng Nguồn Thu: Đừng nhầm lẫn giữa lãi tiền gửi (TK 515) với các khoản thu từ hoạt động tài chính khác có thể phải ghi nhận khác. Luôn đặt câu hỏi: "Khoản thu này có thực sự từ hoạt động đầu tư tài chính không, hay là từ hoạt động kinh doanh chính?"
- Thời Điểm Ghi Nhận: Tuân thủ nguyên tắc dồn tích. Đừng đợi có tiền mới ghi. Việc này ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, chi phí đúng kỳ, từ đó tác động đến nghĩa vụ thuế TNDN.
- Kết Chuyển Cuối Kỳ: Nhớ kết chuyển toàn bộ số dư Có TK 515 sang TK 911. Sai sót này sẽ khiến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh bị sai lệch.
- Đối Chiếu Với Ngân Hàng: Số liệu lãi tiền gửi trên sổ kế toán (đã ghi nhận dồn tích) phải được đối chiếu và điều chỉnh cho khớp với sao kê ngân hàng cuối kỳ, đặc biệt là cuối năm tài chính.
- Hỗ Trợ Từ Công Cụ: Với khối lượng nghiệp vụ nhiều, việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn và phần mềm kế toán chuyên nghiệp là cần thiết. Nó giúp tự động hóa việc ghi nhận lãi dự phòng, kết chuyển và tránh sai sót thủ công. Việc quản lý hóa đơn điện tử liên quan đến các khoản thu này cũng trở nên dễ dàng hơn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 515
1. Lãi tiền gửi ngân hàng có phải chịu thuế VAT không?
Không. Theo Luật Thuế GTGT, tiền lãi từ tiền gửi, cho vay vốn là khoản thu từ hoạt động tài chính, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nên bạn chỉ phải tính vào doanh thu chịu thuế TNDN thôi.
2. Khi nào thì ghi nhận doanh thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia?
Thời điểm ghi nhận là khi bạn có quyền được nhận các khoản này, thường dựa trên nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty mà bạn đầu tư vào, chứ không phải khi thực nhận tiền. Đây là nguyên tắc dồn tích.
3. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp có ghi vào TK 515 không?
Không. Chiết khấu thanh toán được hưởng thực chất là một khoản ghi giảm giá trị hàng mua (giá vốn). Theo Thông tư 200, nó được ghi nhận vào TK 515. Tuy nhiên, có một số tranh luận về việc này, nhưng hướng dẫn chính thống hiện nay là ghi nhận vào TK 515. Bạn nên tham khảo ý kiến của kiểm toán viên hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mình để có cách xử lý phù hợp nhất.
4. Số dư cuối kỳ của TK 515 là bao nhiêu?
Như đã nói, TK 515 là tài khoản doanh thu nên cuối mỗi kỳ kế toán (sau khi đã kết chuyển sang TK 911), số dư của nó phải bằng 0. Nếu bạn thấy nó có số dư, nghĩa là đã quên chưa kết chuyển hoặc hạch toán sai.
Kết Luận
Hiểu và vận dụng đúng tài khoản 515 theo thông tư 200 không chỉ là tuân thủ quy định, mà còn giúp bạn phản ánh trung thực hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó tách bạch rõ ràng giữa lợi nhuận từ kinh doanh chính và lợi nhuận từ việc đầu tư vốn, giúp nhà quản trị có cái nhìn chính xác để ra quyết định. Tôi nghĩ, dù bạn là kế toán mới vào nghề hay đã có kinh nghiệm, việc thường xuyên ôn lại và cập nhật kiến thức về các tài khoản quan trọng như thế này là điều cần thiết. Nếu có điều kiện, hãy tìm hiểu và ứng dụng các phần mềm tra cứu hóa đơn và phần mềm kế toán để công việc được hỗ trợ tốt hơn, đặc biệt trong việc quản lý chứng từ và tự động hóa các bút toán định kỳ như lãi ngân hàng. Chúc bạn thực hành thành công!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


