Tài Khoản 642 Theo Thông Tư 133: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Dịch Vụ Mua Ngoài
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán cho một doanh nghiệp vừa và nhỏ, chắc hẳn bạn đã quen thuộc với Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trong hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư này, có một tài khoản mà tôi thấy nhiều anh chị em hay lúng túng, đó chính là tài khoản 642 theo thông tư 133. Nó không phức tạp nhưng nếu không nắm rõ, việc hạch toán có thể bị sai, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cuối kỳ. Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ cần biết về tài khoản này, từ khái niệm, cách hạch toán cho đến những lưu ý “xương máu” từ kinh nghiệm thực tế của tôi.
Mục lục bài viết
- Tài Khoản 642 Là Gì? Vai Trò Trong Doanh Nghiệp
- Nội Dung Và Kết Cấu Của Tài Khoản 642
- Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết Tài Khoản 642
- Phân Biệt Tài Khoản 642 Với Các Tài Khoản Chi Phí Khác
- Các Tình Huống Hạch Toán Thực Tế Thường Gặp
- Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Tài Khoản 642
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 642

Tài Khoản 642 Là Gì? Vai Trò Trong Doanh Nghiệp
Theo Thông tư 133, tài khoản 642 có tên đầy đủ là “Chi phí dịch vụ mua ngoài”. Nghe cái tên là đủ hiểu rồi phải không? Nó dùng để phản ánh tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua các dịch vụ từ bên ngoài, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường. Tôi hay giải thích với các bạn mới vào nghề rằng, đây là khoản tiền ta trả cho đối tác để họ làm hộ mình một việc gì đó, thay vì tự mình làm.
Ví dụ điển hình nhất mà hầu như doanh nghiệp nào cũng có: chi phí thuê văn phòng, chi phí điện nước, internet, phí ngân hàng, phí bảo trì máy móc thuê ngoài, chi phí vận chuyển hàng hóa thuê ngoài (nếu không có xe riêng), hay thậm chí là phí tư vấn pháp lý, kiểm toán. Tất cả những khoản “mua dịch vụ” đó đều được tập hợp vào đây. Việc theo dõi chính xác tài khoản 642 theo thông tư 133 giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí hoạt động, từ đó có cơ sở để tối ưu hóa và cắt giảm những khoản không cần thiết.
Nội Dung Và Kết Cấu Của Tài Khoản 642
Tài khoản 642 này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2, mỗi tài khoản phản ánh một nhóm chi phí dịch vụ cụ thể. Việc mở chi tiết như vậy giúp công tác kế toán quản trị được dễ dàng hơn, mình biết được tiền đang chảy vào đâu nhiều nhất.
- Tài khoản 6421 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đây là tài khoản tổng hợp chung, nhưng thường ít khi dùng trực tiếp. Ta hay dùng các tài khoản cấp 2 bên dưới.
- Tài khoản 6422 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao của toàn bộ TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Lưu ý, khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất thì không vào đây.
- Tài khoản 6423 – Chi phí dịch vụ mua ngoài khác: Cái tên nói lên tất cả. Đây là “kho chứa” cho các loại phí dịch vụ không thuộc các nhóm cụ thể kia, như phí hội nghị, phí tiếp khách, phí công tác, phí thuê ngoài bảo vệ, vệ sinh…
- Tài khoản 6424 – Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản không thuộc các nhóm trên, như tiền phạt, tiền chi từ thiện, các khoản hao hụt trong định mức.
- Tài khoản 6425 – Chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp (như giấy in, mực in, văn phòng phẩm).
- Tài khoản 6426 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Tương tự, phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý.
- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài khác (tiếp theo): Một số doanh nghiệp có thể mở thêm để theo dõi chi tiết hơn.

Kết cấu của tài khoản 642
Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí (ví dụ: hoàn nhập dự phòng, thu hồi phế liệu bán ra từ hoạt động quản lý).
- Kết chuyển chi phí dịch vụ mua ngoài vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính lãi lỗ.
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư. Toàn bộ chi phí sẽ được kết chuyển hết.
Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết Tài Khoản 642
Đây là phần mà tôi thấy nhiều bạn hay nhầm lẫn với các tài khoản chi phí khác như tài khoản 621 về chi phí quản lý. Nguyên tắc cơ bản là: chỉ hạch toán vào 642 những chi phí thực tế phát sinh cho dịch vụ đã nhận được từ bên ngoài, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
1. Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 642 (6422, 6423, 6425… tùy loại)
Có TK 111, 112, 331… (tùy theo hình thức thanh toán).
2. Trường hợp chi phí trả trước (ví dụ trả tiền thuê văn phòng 6 tháng):
- Khi trả tiền: Nợ TK 242 (Chi phí trả trước) / Có TK 111,112.
- Hàng tháng, phân bổ vào chi phí: Nợ TK 642 / Có TK 242.
3. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Một mẹo nhỏ từ kinh nghiệm của tôi: Hãy thiết lập sẵn các định khoản tự động trong phần mềm kế toán hoặc phần mềm tra cứu hóa đơn bạn đang dùng. Ví dụ, mọi hóa đơn điện nước từ nhà cung cấp A sẽ tự động hạch toán vào Nợ 6423/Có 331. Điều này tiết kiệm rất nhiều thời gian và giảm sai sót.
Phân Biệt Tài Khoản 642 Với Các Tài Khoản Chi Phí Khác
Sự nhầm lẫn giữa các tài khoản chi phí là điều khó tránh khỏi. Để tránh “đau đầu”, bạn có thể tham khảo bảng so sánh dưới đây. Tôi đã làm nó dựa trên những lần tôi tự hỏi “khoản này bỏ vào đâu?”.
| Tài khoản | Tên gọi | Mục đích chính | Ví dụ điển hình |
|---|---|---|---|
| TK 642 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | Chi trả cho dịch vụ thuê ngoài phục vụ SXKD chung. | Tiền thuê văn phòng, điện nước, phí ngân hàng, vận chuyển thuê ngoài. |
| TK 621 | Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | Nguyên vật liệu chính tạo ra sản phẩm. | Gỗ để đóng bàn, vải để may áo, thép để đúc khung. |
| TK 611 | Chi phí sự nghiệp (dùng cho HCSN) | Chi phí cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị hành chính sự nghiệp. | Không áp dụng cho doanh nghiệp. Dành cho trường học, bệnh viện công. |
| TK 5212 (Thông tư 200) | Chi phí tài chính | Chi phí liên quan đến hoạt động tài chính, đầu tư. | Lãi vay ngân hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người bán. |
Như bạn thấy, tài khoản 642 theo thông tư 133 tập trung vào “dịch vụ mua ngoài” cho hoạt động cốt lõi. Còn lãi vay ngân hàng dù cũng là chi phí, nhưng nó thuộc về hoạt động tài chính, nên sẽ nằm ở tài khoản khác (như 635 theo TT133 hoặc 5212 theo TT200).

Các Tình Huống Hạch Toán Thực Tế Thường Gặp
Lý thuyết là vậy, còn thực tế thì sao? Tôi lấy vài ví dụ mà chính tôi hay gặp phải, hy vọng giúp bạn hình dung rõ hơn.
Tình huống 1: Chi phí thuê văn phòng.
Ngày 05/01, công ty chuyển khoản 60 triệu đồng tiền thuê văn phòng cho 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6).
- Khi chuyển tiền (05/01): Nợ TK 242: 60,000,000 / Có TK 112: 60,000,000.
- Cuối mỗi tháng (31/01): Phân bổ chi phí: Nợ TK 6423: 10,000,000 / Có TK 242: 10,000,000.
Tình huống 2: Thanh toán hóa đơn điện nước, internet.
Nhận hóa đơn tiền điện tháng 1 trị giá 5 triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6423: 5,000,000 / Có TK 111: 5,000,000.
Tình huống 3: Chi phí vận chuyển hàng hóa thuê ngoài.
Thuê công ty vận tải B chở hàng cho khách, hóa đơn 3 triệu đồng, chưa thanh toán.
Nợ TK 6423: 3,000,000 / Có TK 331 (Công ty B): 3,000,000.
Tình huống 4: Mua văn phòng phẩm cho phòng hành chính.
Mua giấy, bút, tập… trị giá 2 triệu đồng, thanh toán bằng thẻ.
Nợ TK 6425: 2,000,000 / Có TK 112: 2,000,000.
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Tài Khoản 642
Sau nhiều năm làm nghề, tôi rút ra được mấy điểm “sống còn” này, nếu không để ý rất dễ bị quyết toán thuế hỏi thăm.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Mọi khoản chi vào 642 đều PHẢI có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp lệ. Đừng bao giờ chi tiền mặt mà không lấy hóa đơn, hoặc hóa đơn không đúng quy định. Bạn có thể dùng phần mềm tra cứu hóa đơn để kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng.
- Phân biệt với chi phí được trừ và không được trừ: Không phải cứ có hóa đơn là được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Ví dụ: phạt vi phạm hành chính giao thông (dù có biên lai) thì vẫn không được trừ. Khoản này bạn vẫn hạch toán vào Nợ 6424, nhưng khi quyết toán thì phải cộng ngược lại để điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế.
- Theo dõi chi tiết theo đối tượng: Nên mở sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp dịch vụ, hoặc từng loại chi phí (điện, nước, internet…). Việc này cực kỳ hữu ích cho việc lập dự toán và kiểm soát chi phí sau này.
- Kết chuyển đúng kỳ: Nhớ kết chuyển toàn bộ số dư Nợ của TK 642 sang TK 911 vào cuối mỗi kỳ kế toán (tháng/quý/năm). Tài khoản 642 phải bằng 0 sau khi kết chuyển.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 642
1. Chi phí lương nhân viên văn phòng có hạch toán vào TK 642 không?
Không. Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) của nhân viên quản lý doanh nghiệp và nhân viên bán hàng được hạch toán vào TK 6422 (nếu là khấu hao) hoặc các tài khoản chi phí nhân công riêng (như 622, 627…). TK 642 chỉ dành cho dịch vụ mua ngoài.
2. Phí chuyển tiền ngân hàng, phí quản lý tài khoản hạch toán vào đâu?
Đây là điển hình của chi phí dịch vụ mua ngoài. Bạn hạch toán vào Nợ TK 6423 – Chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
3. Khoản chi tiếp khách, mua quà tặng khách hàng có vào TK 642 được không?
Được, nhưng cần lưu ý về giới hạn được trừ khi tính thuế TNDN. Theo luật thuế hiện hành, chi phí tiếp khách, quà tặng chỉ được trừ tối đa 10% tổng chi phí được trừ (với một số điều kiện). Bạn vẫn hạch toán vào Nợ 6423, nhưng phần vượt mức khi quyết toán thuế phải điều chỉnh tăng lợi nhuận.
4. Tại sao cần sử dụng phần mềm để quản lý các chi phí này?
Khi doanh nghiệp phát triển, số lượng hóa đơn dịch vụ mua ngoài có thể lên đến hàng trăm mỗi tháng. Việc nhập tay, hạch toán thủ công rất dễ sai sót và mất thời gian. Một phần mềm tra cứu hóa đơn tích hợp với phần mềm kế toán sẽ giúp bạn tự động hóa việc lấy dữ liệu hóa đơn điện tử, định khoản sẵn vào TK 642, và tổng hợp báo cáo chi tiết chỉ với vài cú click. Nó không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng độ chính xác lên rất nhiều.
5. Sự khác biệt chính giữa TK 642 (TT133) và TK 5212 (TT200) là gì?
Như đã nói ở bảng so sánh, TK 642 theo TT133 là để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài cho hoạt động kinh doanh chính. Còn TK 5212 theo Thông tư 200 nằm trong nhóm chi phí tài chính, dùng cho các chi phí như lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán. Bản chất của hai loại chi phí này là hoàn toàn khác nhau.
Tóm lại, việc hiểu rõ và vận dụng đúng tài khoản 642 theo thông tư 133 là một kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Nó giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính, phục vụ tốt cho công tác quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Hy vọng những chia sẻ từ góc nhìn thực tế của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại để lại bình luận bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


