TK 1388 Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Kế Toán Doanh Thu Tài Chính
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn là một kế toán viên, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hay chứng khoán, chắc hẳn bạn đã không ít lần nghe đến cụm từ tk 1388. Nhưng thực sự hiểu rõ về tài khoản này, cách hạch toán và những lưu ý quan trọng xung quanh nó thì không phải ai cũng nắm vững. Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, mỗi lần gặp phải nghiệp vụ liên quan đến doanh thu tài chính là lại lúng túng, không biết nên xử lý thế nào cho chuẩn. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ tôi đã tích lũy được về TK 1388 - Doanh thu hoạt động tài chính, từ khái niệm cơ bản đến những tình huống phức tạp, giúp bạn tự tin hơn trong công việc.
Mục lục bài viết

TK 1388 là gì? Định nghĩa và bản chất
Theo Hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Thông tư 200, TK 1388 có tên đầy đủ là “Doanh thu hoạt động tài chính”. Nói một cách dễ hiểu, đây là tài khoản dùng để phản ánh tất cả các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có được từ các hoạt động đầu tư tài chính, không phải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.
Bản chất của nó là một tài khoản doanh thu, nằm trong nhóm tài khoản nguồn vốn. Khi phát sinh, nó được ghi nhận bên Có, và đến cuối kỳ, toàn bộ số dư sẽ được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính lãi lỗ. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về toàn bộ hệ thống, có thể tham khảo bài viết hướng dẫn chi tiết về Thông tư 200.
Những khoản thu nhập nào được ghi nhận vào TK 1388?
- Tiền lãi: Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi trái phiếu, lãi đầu tư trái phiếu chính phủ.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia: Từ việc đầu tư vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết hoặc mua cổ phiếu.
- Chênh lệch lãi: Từ việc bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu) hoặc chứng khoán kinh doanh.
- Thu nhập từ cho thuê tài sản: Như cho thuê nhà xưởng, máy móc (nếu không phải là hoạt động chính).
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ (lưu ý: đây là phần chênh lệch có lãi).
- Các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư tài chính.

Cách hạch toán TK 1388 chi tiết, dễ hiểu
Nguyên tắc chung là khi phát sinh khoản doanh thu tài chính, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131… / Có TK 1388.
Dưới đây là một số nghiệp vụ cụ thể mà tôi hay gặp:
1. Hạch toán tiền lãi tiền gửi ngân hàng
Cuối tháng, ngân hàng tính lãi cho số tiền gửi của công ty bạn. Giả sử số lãi là 5 triệu đồng.
Định khoản:
Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 5.000.000
Có TK 1388 (Doanh thu hoạt động tài chính): 5.000.000
2. Hạch toán cổ tức được chia từ đầu tư cổ phiếu
Công ty bạn đầu tư mua cổ phiếu của công ty X và được chia cổ tức bằng tiền mặt 100 triệu đồng.
Định khoản:
Nợ TK 111 (Tiền mặt): 100.000.000
Có TK 1388 (Doanh thu hoạt động tài chính): 100.000.000
3. Hạch toán lãi chênh lệch tỷ giá
Đây là phần hơi phức tạp. Khi bạn có các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ, cuối kỳ phải đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ. Nếu tỷ giá tăng so với thời điểm phát sinh, khoản phải thu bằng ngoại tệ sẽ ghi nhận lãi tỷ giá.
Ví dụ: Bạn có khoản phải thu khách hàng 1.000 USD, tỷ giá ghi nhận ban đầu là 23.000 VND/USD. Cuối kỳ, tỷ giá là 23.500 VND/USD.
Chênh lệch lãi: 1.000 USD * (23.500 - 23.000) = 500.000 VND.
Định khoản:
Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): 500.000
Có TK 1388 (Doanh thu hoạt động tài chính): 500.000
4. Kết chuyển doanh thu tài chính cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh bên Có TK 1388 sẽ được kết chuyển sang TK 911.
Định khoản:
Nợ TK 1388 / Có TK 911.
Sau bút toán này, TK 1388 sẽ không còn số dư.

Phân biệt TK 1388 với các tài khoản doanh thu khác
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa doanh thu tài chính và các loại doanh thu khác. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng.
| Tài khoản | Tên gọi | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| TK 1388 | Doanh thu hoạt động tài chính | Thu nhập từ đầu tư tài chính | Lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá |
| TK 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Thu từ hoạt động SXKD chính | Bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ tư vấn |
| TK 515 | Doanh thu hoạt động tài chính (Cũ) | Thu nhập từ đầu tư tài chính (Theo TT 133) | Dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng TT 133. Bạn có thể xem thêm so sánh trong bài về Thông tư 133. |
| TK 711 | Thu nhập khác | Thu nhập bất thường, không thường xuyên | Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, được bồi thường |
Điểm khác biệt lớn nhất giữa TK 1388 (TT200) và TK 515 (TT133) nằm ở đối tượng áp dụng và một số nguyên tắc chi tiết. Doanh nghiệp lớn thường dùng TK 1388, còn doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn theo TT133 với TK 515.
Các tình huống thực tế sử dụng TK 1388
Lý thuyết là vậy, còn thực tế thì sao? Dưới đây là vài tình huống tôi từng xử lý:
Tình huống 1: Công ty có dư tiền mặt lớn, quyết định gửi ngân hàng lấy lãi
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Lãi suất nhận được hàng tháng sẽ được ghi nhận thẳng vào TK 1388. Cần lưu ý hóa đơn (nếu có) từ ngân hàng cho khoản lãi này để làm căn cứ hạch toán và quyết toán thuế. Việc tra cứu và lưu trữ những hóa đơn điện tử này sẽ dễ dàng hơn nếu bạn sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp.
Tình huống 2: Đầu tư ngắn hạn vào trái phiếu doanh nghiệp
Công ty mua trái phiếu với mục đích kinh doanh. Lãi trái phiếu nhận được định kỳ được ghi nhận vào TK 1388. Khi bán lại trái phiếu, nếu giá bán cao hơn giá gốc, phần chênh lệch lãi cũng được ghi nhận vào đây.
Tình huống 3: Công ty mẹ nhận cổ tức từ công ty con
Đây là nghiệp vụ thường xuyên trong tập đoàn. Khoản cổ tức này là thu nhập tài chính rõ ràng. Tuy nhiên, cần xem xét các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cổ tức nhận được từ công ty con (nếu có).
Lưu ý quan trọng khi sử dụng TK 1388
- Phân biệt với chi phí tài chính (TK 635): Đừng nhầm lẫn! TK 1388 là thu nhập (bên Có), còn TK 635 là chi phí (bên Nợ). Ví dụ, lãi vay ngân hàng là chi phí tài chính, ghi vào TK 635.
- Vấn đề thuế: Hầu hết các khoản doanh thu tài chính đều là thu nhập chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, một số khoản như lãi tiền gửi có thể đã bị khấu trừ thuế tại nguồn (nếu có). Bạn cần cộng toàn bộ doanh thu vào tổng thu nhập, sau đó trừ đi phần thuế đã nộp thay (nếu có) khi quyết toán.
- Nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu tài chính được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Ví dụ, lãi tiền gửi được ghi nhận dồn tích vào cuối kỳ, dù chưa thực nhận tiền.
- Đối với doanh nghiệp nhỏ: Nếu doanh nghiệp bạn áp dụng Thông tư 133, bạn sẽ sử dụng TK 515 thay vì TK 1388. Cách hạch toán tương tự, nhưng cần nhất quán trong cả hệ thống.
TK 1388 trong phần mềm kế toán và tra cứu hóa đơn
Ngày nay, hầu như không kế toán nào làm việc hoàn toàn thủ công. Các phần mềm kế toán như MISA, FAST, BRAVO đều đã tích hợp sẵn hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, trong đó có đầy đủ TK 1388. Khi bạn nhập các chứng từ như thu lãi tiền gửi, phần mềm sẽ tự động đề xuất định khoản Nợ 112/Có 1388.
Một điểm cộng lớn là các phần mềm này thường có tính năng kết nối với ngân hàng điện tử (Internet Banking), giúp việc đối chiếu số liệu lãi lỗ tự động và chính xác hơn rất nhiều, giảm thiểu sai sót.
Hơn nữa, các khoản doanh thu tài chính như lãi tiền gửi thường đi kèm với chứng từ điện tử từ ngân hàng. Việc sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên biệt sẽ giúp bạn lưu trữ, tra cứu và quản lý những chứng từ này một cách tập trung và an toàn, phục vụ cho công tác hạch toán và quyết toán thuế sau này. Đây là một công cụ hỗ trợ đắc lực mà các doanh nghiệp hiện đại không nên bỏ qua.
Câu hỏi thường gặp về TK 1388
TK 1388 có số dư cuối kỳ không?
Không. TK 1388 là tài khoản doanh thu, nên cuối mỗi kỳ kế toán (tháng/quý), toàn bộ số phát sinh bên Có sẽ được kết chuyển hết sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, số dư cuối kỳ của TK 1388 luôn bằng 0.
Lãi tiền gửi ngân hàng có cần xuất hóa đơn không?
Không. Theo quy định hiện hành, hoạt động chuyển nhượng vốn, cho vay vốn, dịch vụ tài chính phát sinh thu nhập là đối tượng không chịu thuế GTGT (theo Điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC). Do đó, ngân hàng không phải xuất hóa đơn GTGT cho khoản lãi tiền gửi. Doanh nghiệp bạn căn cứ vào Sao kê tài khoản ngân hàng hoặc Giấy báo có để hạch toán doanh thu.
Phân biệt lãi tỷ giá ghi nhận vào TK 1388 và TK 413?
Đây là câu hỏi rất hay. TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái dùng để theo dõi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản hoặc khi đánh giá lại Báo cáo tài chính cuối năm (đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ).
Trong khi đó, TK 1388 ghi nhận lãi tỷ giá phát sinh trong kinh doanh thông thường, như từ các giao dịch mua bán, thanh toán bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ. Nói đơn giản, 413 mang tính chất điều chỉnh vốn, còn 1388 là doanh thu thực tế của kỳ.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dùng TK 1388 hay TK 515?
Tùy thuộc vào chế độ kế toán doanh nghiệp bạn đang áp dụng. Nếu áp dụng theo Thông tư 200, bạn dùng TK 1388. Nếu áp dụng theo Thông tư 133 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bạn sẽ dùng TK 515. Hai tài khoản này về bản chất là giống nhau, chỉ khác về mã số và nằm trong hệ thống tài khoản của hai thông tư khác nhau. Bạn cần thống nhất một hệ thống để sử dụng xuyên suốt.
Kết chuyển TK 1388 vào thời điểm nào?
TK 1388 được kết chuyển vào cuối mỗi kỳ kế toán để xác định kết quả kinh doanh. Thông thường, kế toán sẽ thực hiện việc kết chuyển này vào thời điểm lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tức là cuối tháng, cuối quý và cuối năm tài chính.
---
Tóm lại, TK 1388 là một phần không thể thiếu trong công tác kế toán của các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư tài chính. Hiểu rõ bản chất, cách hạch toán và những lưu ý xung quanh nó không chỉ giúp bạn ghi sổ chính xác mà còn phản ánh đúng bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Hy vọng những chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế của tôi có thể giúp ích cho bạn. Nếu có thắc mắc gì về các nghiệp vụ kế toán phức tạp khác, đừng ngần ngại tìm hiểu thêm trong danh mục phần mềm tra cứu hóa đơn và các bài viết liên quan của chúng tôi nhé.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


