TK 5113 Là Gì? Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán cho một doanh nghiệp, chắc hẳn bạn đã quen thuộc với hàng loạt các tài khoản từ 6 đến 9. Nhưng có một tài khoản mà tôi thấy nhiều bạn mới vào nghề hay lúng túng, đó chính là TK 5113. Nghe thì có vẻ giống với TK 511 (Chi phí bán hàng) nhưng thực chất nó lại là một “ông lớn” khác, quản lý một mảng chi phí cực kỳ quan trọng. Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ tôi biết về tài khoản này, từ khái niệm cơ bản đến những tình huống hạch toán phức tạp mà chính tôi đã từng vấp phải.
Nói một cách dễ hiểu, TK 5113 là tài khoản dùng để tập hợp và theo dõi tất cả các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Nó khác hoàn toàn với TK 511 dùng cho chi phí bán hàng mà bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết về cách hạch toán TK 511 theo Thông tư 133. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi để duy trì hoạt động chung của cả bộ máy, từ lương ban giám đốc, tiền thuê văn phòng, đến chi phí văn phòng phẩm, hội nghị... Nói chung là mọi thứ không trực tiếp tạo ra sản phẩm hay bán hàng, nhưng không có thì công ty không thể chạy được.
Mục lục bài viết

TK 5113 là gì? Định nghĩa và Vai trò
Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, TK 5113 – Chi phí quản lý doanh nghiệp thuộc nhóm tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh (TK 6). Nó có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý chung, điều hành toàn bộ doanh nghiệp. Tôi hay ví von nó như “bộ máy hành chính” của công ty, nơi mọi khoản chi để vận hành bộ máy đó đều được quy về đây.
Vai trò của nó thì khỏi phải bàn. Việc hạch toán chính xác TK 5113 giúp doanh nghiệp:
- Kiểm soát chi phí: Biết được tiền đang chảy vào đâu trong bộ máy quản lý, từ đó có biện pháp tối ưu, cắt giảm nếu cần.
- Tính giá thành chính xác: Chi phí quản lý doanh nghiệp là một phần cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Hạch toán sai sẽ dẫn đến giá thành bị lệch, ảnh hưởng đến quyết định giá bán và lợi nhuận.
- Lập báo cáo tài chính đúng: Số liệu từ TK 5113 ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Sai sót ở đây sẽ kéo theo sai sót cả báo cáo.
Nhớ hồi mới đi làm, tôi cứ tưởng chi phí đi họp khách hàng là bán hàng, ai ngờ nếu cuộc họp mang tính chất chiến lược chung của công ty thì lại phải hạch toán vào 5113. Phân biệt cho rõ mới quan trọng.
Cấu trúc và Nội dung phản ánh của TK 5113
TK 5113 thường được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để dễ theo dõi. Dưới đây là những nội dung chính mà tài khoản này phản ánh:
- Chi phí nhân viên quản lý: Lương, thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của Ban giám đốc, phòng hành chính nhân sự, kế toán, tài chính…
- Chi phí vật liệu, công cụ quản lý: Văn phòng phẩm, nhiên liệu (xăng xe công), vật liệu sửa chữa TSCĐ dùng chung.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao văn phòng làm việc, máy tính, máy in, ô tô dùng cho quản lý…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, internet, điện thoại văn phòng, thuê văn phòng, phí ngân hàng, phí kiểm toán, tư vấn pháp lý…
- Chi phí bằng tiền khác: Chi hội nghị, công tác phí của nhân viên quản lý, tiếp khách, phí giao dịch, thuế môn bài, lệ phí…

Một lưu ý nhỏ là chi phí lãi vay thường được hạch toán riêng vào TK 635, không cho vào đây. Còn các khoản chi phí trả trước dài hạn như tiền thuê văn phòng trả trước 3 năm thì phải phân bổ dần, bạn có thể tham khảo thêm về cách xử lý chi phí trả trước dài hạn với TK 3383 để hiểu rõ hơn.
So sánh TK 5113 với các tài khoản chi phí khác
Đây là phần nhiều người hay nhầm lẫn nhất. Để tránh “đánh trống lảng” chi phí, bạn cần phân biệt rõ 3 anh chàng: TK 5113 (Quản lý doanh nghiệp), TK 511 (Bán hàng) và TK 621, 622, 627 (Giá thành sản xuất).
| Tiêu chí | TK 5113 - Chi phí QLDN | TK 511 - Chi phí bán hàng | TK 627 - Chi phí SXC |
|---|---|---|---|
| Đối tượng phục vụ | Hoạt động quản lý chung toàn DN | Hoạt động tiêu thụ sản phẩm | Hoạt động phục vụ, quản lý sản xuất trong phân xưởng |
| Ví dụ điển hình | Lương giám đốc, tiền thuê VP, điện nước VP | Lương nhân viên bán hàng, chiết khấu BH, hoa hồng, quảng cáo SP | Lương quản đốc phân xưởng, điện chạy máy SX, khấu hao máy móc SX |
| Kết chuyển cuối kỳ | Kết chuyển toàn bộ vào TK 911 | Kết chuyển toàn bộ vào TK 911 | Phân bổ vào giá thành SP (TK 154, 631) |
Nói nôm na, nếu chi phí đó phục vụ việc bán cái gì đó ra ngoài, nó thuộc về TK 511. Còn nếu nó phục vụ việc điều hành cái “sàn” chung, không trực tiếp liên quan đến bán hay sản xuất, thì nó là TK 5113. Cá nhân tôi thấy việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn tích hợp với phần mềm kế toán giúp phân loại chi phí từ hóa đơn đầu vào một cách tự động và chính xác hơn rất nhiều, đỡ nhầm lẫn.
Phân biệt với chi phí tài chính (TK 635)
Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá... là chi phí tài chính, hạch toán vào TK 635. Đừng nhầm lẫn khoản lãi vay ngân hàng vào chi phí quản lý. Tuy nhiên, các khoản phí ngân hàng như phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản thì lại có thể là chi phí quản lý. Bạn nên đọc kỹ bài về hạch toán các nghiệp vụ ngân hàng với TK 4211 để hiểu rõ bản chất các khoản phí này.

Hướng dẫn hạch toán TK 5113 chi tiết (Có ví dụ)
Phần này tôi sẽ đi vào các nghiệp vụ cụ thể. Nguyên tắc chung: Bên Nợ TK 5113 tập hợp các chi phí phát sinh, bên Có để kết chuyển cuối kỳ.
1. Tập hợp chi phí nhân viên quản lý
Khi tính lương, BHXH cho bộ phận quản lý:
Nợ TK 5113 (Chi tiết: Chi phí nhân viên QLDN)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Ví dụ: Tính lương tháng cho Giám đốc 50 triệu, các khoản trích BH 10.5 triệu.
Nợ 5113: 60,500,000 / Có 334: 50,000,000 / Có 338: 10,500,000
2. Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
Trích khấu hao máy tính, ô tô văn phòng:
Nợ TK 5113 (Chi tiết: Chi phí khấu hao)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
3. Chi phí dịch vụ mua ngoài, vật liệu
Thanh toán tiền điện, nước, internet, mua văn phòng phẩm:
Nợ TK 5113 (Chi tiết: Chi phí dịch vụ/ vật liệu)
Có TK 111, 112, 331…
Lưu ý: Khi thanh toán, bạn cần có hóa đơn điện tử hợp lệ. Việc tra cứu hóa đơn nhanh chóng để kiểm soát chi phí này là rất cần thiết. Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã dùng phần mềm tra cứu hóa đơn để quản lý tập trung, tránh thất lạc và sai sót khi hạch toán.
4. Chi phí trả trước được phân bổ
Phân bổ tiền thuê văn phòng đã trả trước:
Nợ TK 5113
Có TK 242 – Chi phí trả trước (ngắn hạn) hoặc TK 3383 (dài hạn)
Các tình huống thực tế và lưu ý quan trọng
Trong thực tế, có vài tình huống “mập mờ” khiến tôi đã phải suy nghĩ rất nhiều:
- Chi phí đi công tác của Giám đốc: Nếu chuyến đi để đàm phán hợp đồng cụ thể, có thể tranh luận là chi phí bán hàng (TK 511). Nhưng nếu là đi dự hội thảo chung về quản trị, thăm quan học tập mô hình… thì rõ ràng là chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 5113). Quan trọng là phải có chứng từ giải trình rõ mục đích.
- Chi phí tiếp khách: Tương tự, tiếp đối tác để bàn chuyện hợp đồng thì nghiêng về bán hàng. Tiếp đoàn kiểm tra thuế, ngân hàng, hoặc các buổi liên hoan nội bộ công ty thì là chi phí quản lý. Cái này cũng cần hóa đơn, chứng từ rõ ràng.
- Chi phí phần mềm: Mua phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự dùng chung cho công ty là chi phí quản lý. Nhưng mua phần mềm chuyên dụng cho bộ phận thiết kế để sản xuất thì lại có thể là chi phí sản xuất chung. Phần mềm tra cứu hóa đơn cũng vậy, nếu dùng chung cho toàn công ty để quản lý chi phí, nó là một công cụ quản lý.
Một nguồn thông tin rất đáng tin cậy để cập nhật các quy định về kế toán, trong đó có hướng dẫn về chi phí, là trang web của Bộ Tài chính Việt Nam. Bạn nên thường xuyên kiểm tra các Thông tư mới.
TK 5113 và việc kết chuyển cuối kỳ
Cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 5113 sẽ được kết chuyển sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính lãi lỗ.
Nợ TK 911
Có TK 5113
Sau bút toán này, TK 5113 sẽ không còn số dư. Toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ đã được đưa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Việc kết chuyển này thường được thực hiện tự động nếu bạn dùng phần mềm kế toán, nhưng bạn vẫn phải hiểu bản chất để kiểm tra cho chính xác.
Câu hỏi thường gặp về TK 5113
TK 5113 có được mở chi tiết theo từng phòng ban không?
Hoàn toàn được và nên làm! Bạn có thể mở TK 5113 chi tiết theo từng bộ phận như “5113.1 – Phòng Giám đốc”, “5113.2 – Phòng Hành chính Nhân sự”, “5113.3 – Phòng Kế toán”. Việc này giúp kiểm soát chi phí từng phòng rất hiệu quả, biết được phòng nào đang chi tiêu vượt mức.
Chi phí thuê văn phòng trả trước 2 năm hạch toán thế nào?
Khi thanh toán, bạn hạch toán:
Nợ TK 242 (Chi phí trả trước ngắn hạn) hoặc TK 3383 (nếu trên 1 năm)
Có TK 111, 112.
Hàng tháng, khi phân bổ, bạn mới ghi:
Nợ TK 5113
Có TK 242 hoặc 3383.
Không được ghi toàn bộ vào TK 5113 ngay khi chi tiền.
Làm sao để tránh nhầm lẫn giữa TK 5113 và TK 511?
Cách tốt nhất là xây dựng một quy chế phân loại chi phí nội bộ rõ ràng. Ví dụ: Quy định cụ thể những loại chi phí nào, phát sinh ở bộ phận nào thì vào tài khoản nào. Kết hợp với việc đào tạo nhân viên các phòng ban khi lập đề nghị thanh toán phải ghi rõ mục đích chi. Sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn có tích hợp sẵn luồng phê duyệt và phân loại chi phí cũng là một giải pháp hữu hiệu giúp giảm thiểu sai sót từ khâu đầu vào.
TK 5113 có số dư không?
Không. Là tài khoản tập hợp chi phí, cuối kỳ nó phải được kết chuyển hết sang TK 911. Nếu cuối kỳ mà TK 5113 còn số dư, chắc chắn bạn đã quên chưa kết chuyển hoặc hạch toán sai.
---
Tóm lại, TK 5113 không phải là một tài khoản khó, nhưng nó đòi hỏi sự cẩn thận và hiểu biết về bản chất công việc trong doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác không chỉ giúp sổ sách đẹp, báo cáo đúng mà còn cung cấp thông tin quý giá cho nhà quản lý trong việc kiểm soát và tối ưu bộ máy hành chính – nơi thường bị xem là “chi phí chìm”. Hy vọng những chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có thắc mắc gì, bạn cứ để lại bình luận bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


