Các Loại Tài Khoản Kế Toán Ngân Hàng: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục lục
Nếu bạn là chủ doanh nghiệp hay kế toán viên, chắc hẳn bạn đã quá quen với việc mở tài khoản ngân hàng. Nhưng liệu bạn có thực sự hiểu rõ về các loại tài khoản kế toán ngân hàng và cách phân loại, hạch toán chúng trên sổ sách? Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, cứ nghĩ tiền gửi ngân hàng là một khoản duy nhất, ai ngờ nó lại được chia ra thành nhiều tài khoản con phức tạp đến vậy. Bài viết này sẽ cùng bạn đi sâu tìm hiểu từ A đến Z về chủ đề này, giúp bạn quản lý dòng tiền của doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và chính xác nhất.
Tài khoản kế toán ngân hàng là gì?
Nói một cách dễ hiểu, tài khoản kế toán ngân hàng là những tài khoản được sử dụng trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp để phản ánh tình hình biến động của các khoản tiền gửi tại ngân hàng. Nó khác với số tài khoản ngân hàng thực tế bạn dùng để giao dịch. Trong kế toán, mỗi loại tiền gửi, mỗi mục đích sử dụng khác nhau lại có thể được hạch toán vào một tài khoản riêng biệt. Việc phân loại đúng không chỉ giúp báo cáo tài chính minh bạch mà còn hỗ trợ đắc lực cho việc lập kế hoạch dòng tiền và quản trị tài chính. Nếu bạn muốn tìm hiểu tổng quan hơn về hệ thống tài khoản, có thể tham khảo bài viết về phân loại tài khoản kế toán để có cái nhìn hệ thống hơn.

Phân loại các loại tài khoản kế toán ngân hàng
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản tiền gửi ngân hàng trong kế toán doanh nghiệp chủ yếu được phản ánh trên các tài khoản cấp 1 thuộc loại Tài sản ngắn hạn. Dưới đây là những loại phổ biến nhất mà hầu như doanh nghiệp nào cũng gặp phải.
Tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112)
Đây là tài khoản tổng hợp, phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Tài khoản 112 thường được chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng ngân hàng, từng loại tiền (VND, USD, EUR...). Mỗi khi bạn nộp tiền mặt vào ngân hàng hoặc nhận được thanh toán từ khách hàng qua chuyển khoản, số tiền đó sẽ được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản này.
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Khi doanh nghiệp có khoản tiền nhàn rỗi và muốn gửi tiết kiệm để sinh lời, khoản tiền đó sẽ không nằm ở TK 112 nữa. Thay vào đó, tùy theo chính sách kế toán, nó có thể được hạch toán vào các tài khoản như "Tiền gửi có kỳ hạn" (thường là tài khoản con của 112 hoặc một tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn). Đặc điểm là số tiền này bị giới hạn rút ra trong thời gian cam kết, và lãi suất thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn. Việc hạch toán lãi tiền gửi cũng cần được theo dõi cẩn thận.

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Chính là phần lớn nội dung phản ánh trong TK 112 mà tôi vừa nói. Đây là tài khoản giao dịch chính, dùng để thanh toán các chi phí, nhận tiền từ khách hàng, trả lương... Tính thanh khoản cực cao, bạn có thể rút hoặc chuyển bất cứ lúc nào, nhưng lãi suất thì gần như bằng 0. Đa số các nghiệp vụ hàng ngày của doanh nghiệp đều xoay quanh tài khoản này.
Tài khoản tiền đang chuyển (TK 113)
Tài khoản này rất dễ gây nhầm lẫn. Nó dùng để phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, đã gửi qua bưu điện hoặc đã làm lệnh chuyển tiền đi, nhưng đến cuối ngày làm việc (ngày lập báo cáo) vẫn CHƯA nhận được giấy báo Nợ, báo Có hoặc chưa về tài khoản đích. Ví dụ, bạn nộp tiền mặt vào ngân hàng lúc 4h chiều, ngân hàng chỉ ghi có vào sáng hôm sau. Khoản tiền đó tối nay sẽ nằm tạm ở TK 113. Hoặc bạn chuyển tiền đi nhưng ngân hàng báo "đang xử lý". Việc theo dõi sát sao TK 113 giúp tránh sai sót trong số dư tiền thực tế.
Tài khoản tiền gửi ngoại tệ
Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc mở tài khoản ngoại tệ (USD, EUR...) là bắt buộc. Trong kế toán, số tiền ngoại tệ này vẫn được phản ánh trên TK 112, nhưng được mở chi tiết riêng. Điểm đặc biệt là cuối mỗi kỳ kế toán, số dư ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá cuối kỳ do Ngân hàng Nhà nước công bố, và chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào lãi/lỗ. Cái này phức tạp và cần sự cẩn thận cao, vì tỷ giá biến động có thể ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận.
So sánh các loại tài khoản ngân hàng
Để bạn dễ hình dung hơn về sự khác biệt giữa các loại tài khoản kế toán ngân hàng chính, tôi tóm tắt trong bảng dưới đây. Lưu ý là đây là góc nhìn kế toán, còn điều kiện thực tế có thể thay đổi tùy ngân hàng.
| Loại tài khoản | Tài khoản kế toán | Mục đích chính | Tính thanh khoản | Lãi suất | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi không kỳ hạn | 1121, 1122... | Giao dịch hàng ngày | Cao nhất | Rất thấp (~0%) | Tài khoản vãng lai chính |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 1281, 1288... | Đầu tư ngắn hạn, sinh lời | Thấp (theo kỳ hạn) | Cao hơn | Không dùng để thanh toán trực tiếp |
| Tiền đang chuyển | 113 | Tạm ứng cho các khoản chưa hoàn tất | Đang bị treo | Không áp dụng | Số dư cần được đối chiếu thường xuyên |
| Tiền gửi ngoại tệ | 1122 (USD...) | Giao dịch XNK, thanh toán quốc tế | Cao (trong loại tiền) | Theo chính sách NH | Phải đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ |

Hướng dẫn hạch toán và định khoản
Phần này có lẽ là thứ nhiều bạn kế toán mới vào nghề hay vướng mắc nhất. Tôi sẽ lấy vài ví dụ thực tế mà chính tôi hay gặp.
Ví dụ 1: Ngày 10/10, công ty nộp tiền mặt vào ngân hàng Vietcombank 100 triệu VND để bổ sung quỹ giao dịch.
Định khoản: Nợ TK 1121 (Tiền gửi VND - Vietcombank) 100,000,000 / Có TK 111 (Tiền mặt) 100,000,000.
Ví dụ 2: Ngày 15/10, công ty nhận được thông báo chuyển khoản thanh toán của khách hàng A cho lô hàng tháng trước, số tiền 250 triệu VND.
Định khoản: Nợ TK 1121 250,000,000 / Có TK 131 (Phải thu khách hàng A) 250,000,000.
Ví dụ 3 (phức tạp hơn): Công ty chuyển 2 tỷ VND từ tài khoản giao dịch sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng.
Định khoản: Nợ TK 1281 (Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) 2,000,000,000 / Có TK 1121 2,000,000,000.
Đến khi đáo hạn, nhận cả gốc và lãi: Nợ TK 1121 (tổng gốc+lãi) / Có TK 1281 (gốc) và Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính - phần lãi).
Bạn thấy đấy, nếu nắm vững bản chất, việc định khoản sẽ trở nên rõ ràng. Để luyện tập thêm, bạn có thể xem các tình huống thực tế trong bài viết về bài tập định khoản nguyên lý kế toán.
Quản lý tài khoản ngân hàng hiệu quả
Biết phân loại và hạch toán là một chuyện, quản lý để chúng hoạt động trơn tru lại là chuyện khác. Dưới đây là vài kinh nghiệm xương máu của tôi:
- Đối chiếu ngân hàng hàng tháng (Bank Reconciliation): Đây là việc BẮT BUỘC. Cuối mỗi tháng, bạn phải lấy sao kê từ ngân hàng và đối chiếu từng giao dịch với sổ phụ ngân hàng trên phần mềm kế toán. Mục đích là để phát hiện chênh lệch (phí ngân hàng chưa hạch toán, lãi tiền gửi, giao dịch chưa về...). Nhiều sai sót, thậm chí gian lận, có thể bị phát hiện qua khâu này.
- Phân tách chức năng: Người được ủy quyền ký duyệt chi tiền không nên là người trực tiếp làm kế toán ngân hàng. Điều này tạo ra sự kiểm soát chéo, giảm thiểu rủi ro.
- Theo dõi dòng tiền dự báo: Dựa vào số dư các tài khoản và kế hoạch thu chi, bạn nên có báo cáo dòng tiền dự báo hàng tuần/tháng. Điều này giúp chủ động trong việc điều chuyển tiền giữa các tài khoản, tránh thiếu hụt thanh khoản hoặc để tiền nhàn rỗi quá lâu.
- Tận dụng công nghệ: Hiện nay, các ngân hàng đều có dịch vụ Internet Banking cho doanh nghiệp với nhiều tiện ích như chuyển tiền hàng loạt, ủy quyền nhiều cấp, báo cáo trích xuất chi tiết. Hãy tận dụng. Đặc biệt, việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn tích hợp với ngân hàng có thể giúp tự động đối chiếu thanh toán với hóa đơn điện tử, tiết kiệm rất nhiều thời gian và giảm sai sót.
Một lưu ý nữa, các chi phí liên quan đến ngân hàng như phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản... thường được hạch toán vào Chi phí quản lý doanh nghiệp. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết cách xử lý các loại chi phí này trong bài viết về chi phí quản lý doanh nghiệp 642.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Số dư trên sao kê ngân hàng và số dư trên sổ kế toán khác nhau, nguyên nhân do đâu?
Đây là tình huống rất phổ biến. Nguyên nhân thường gặp nhất là: (1) Có giao dịch đã ghi sổ kế toán nhưng ngân hàng chưa xử lý xong (tiền đang chuyển đi, séc chưa thanh toán). (2) Ngân hàng đã ghi nhận giao dịch (phí, lãi) nhưng doanh nghiệp chưa nhận được chứng từ để hạch toán. (3) Nhầm lẫn, sai sót trong ghi chép từ một trong hai phía. Việc đối chiếu hàng tháng sẽ làm rõ các khoản chênh lệch này.
2. Khi nào nên dùng tài khoản "Tiền đang chuyển" (113)?
Bạn dùng TK 113 khi đã xuất tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) nhưng chưa nhận được bằng chứng xác nhận giao dịch đã hoàn tất từ ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo. Ví dụ: nộp tiền mặt vào ngân hàng cuối giờ chiều, chuyển tiền đi vào ngày cuối tháng nhưng ngân hàng báo sẽ xử lý sang ngày làm việc tiếp theo.
3. Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được hạch toán vào đâu?
Theo Thông tư 200, khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng mà doanh nghiệp có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn để thu hồi vốn gốc và lãi thì có thể được phân loại là "Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn" (TK 128). Nếu kỳ hạn ngắn hơn hoặc không có ý định nắm giữ đến đáo hạn, có thể vẫn ghi nhận vào TK 112 nhưng mở chi tiết riêng. Cần tham khảo chính sách kế toán cụ thể của doanh nghiệp.
4. Làm thế nào để tối ưu lợi nhuận từ tiền gửi ngân hàng?
Để tối ưu, doanh nghiệp cần có kế hoạch dòng tiền tốt. Chia số tiền thành nhiều phần: (1) Một phần nhỏ trong tài khoản không kỳ hạn để chi trả các khoản phát sinh hàng ngày. (2) Phần còn lại, nếu xác định không dùng trong thời gian tới (vài tuần đến vài tháng), nên chia nhỏ và gửi có kỳ hạn với các mức đáo hạn khác nhau (thang lãi suất thường cao hơn cho kỳ hạn dài). Cân nhắc gửi tại các ngân hàng uy tín có lãi suất cạnh tranh. Tuyệt đối không để một số tiền lớn "nằm chết" trong tài khoản giao dịch với lãi suất 0%.
5. Việc quản lý tài khoản ngân hàng có liên quan gì đến phần mềm tra cứu hóa đơn?
Có liên quan mật thiết. Khi doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử, mỗi lần thanh toán cho nhà cung cấp hoặc thu tiền từ khách hàng đều cần đối chiếu với hóa đơn gốc. Phần mềm tra cứu hóa đơn hiện đại có thể kết nối với Internet Banking, tự động đối chiếu số tiền chuyển khoản với số tiền trên hóa đơn điện tử đã phát hành hoặc nhận được. Điều này giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót thủ công, đảm bảo tính chính xác khi hạch toán vào các tài khoản kế toán ngân hàng, và quan trọng nhất là tuân thủ tốt hơn quy định về hóa đơn của cơ quan thuế.
---
Hiểu rõ về các loại tài khoản kế toán ngân hàng không chỉ là nhiệm vụ của kế toán viên, mà còn là kiến thức nền tảng quan trọng cho bất kỳ chủ doanh nghiệp nào muốn nắm vững sức khỏe tài chính của mình. Nó giúp bạn đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lập kế hoạch tài chính hiệu quả và kiểm soát rủi ro. Hy vọng những chia sẻ từ trải nghiệm thực tế của tôi có thể giúp ích cho bạn. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại để lại bình luận bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


