Cách Hạch Toán Kế Toán Xây Dựng: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm trong ngành xây dựng, từ chủ thầu lớn đến anh em thợ nhận khoán, chắc hẳn đã không ít lần đau đầu với mớ chứng từ, hóa đơn và cách ghi chép sao cho đúng. Tôi cũng từng vậy, mới vào nghề cứ tưởng kế toán xây dựng cũng na ná các ngành khác, ai ngờ nó lại phức tạp và đặc thù đến thế. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ lại những kinh nghiệm thực tế, đôi khi là những bài học xương máu, về cách hạch toán kế toán xây dựng sao cho chuẩn chỉnh, tránh bị thuế vặn vẹo và quản lý được dòng tiền hiệu quả.

Khác với bán hàng hay dịch vụ thông thường, một công trình xây dựng kéo dài hàng tháng, thậm chí hàng năm. Chi phí phát sinh từng ngày, vật tư mua về chất đống, nhân công thay đổi liên tục, và quan trọng nhất là doanh thu chỉ được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu từng phần hoặc hoàn thành. Nếu không nắm vững cách hạch toán, bạn rất dễ bị "lệch pha" giữa tiền chi ra và thu về, dẫn đến thua lỗ mà không hiểu tại sao. Chúng ta sẽ cùng đi từng bước, từ nguyên tắc cơ bản đến những nghiệp vụ phức tạp nhất.
Mục lục bài viết
- Đặc thù và thách thức trong kế toán xây dựng
- Nguyên tắc cơ bản khi hạch toán chi phí xây dựng
- Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ chính
- Quản lý hóa đơn chứng từ trong xây dựng
- So sánh phương pháp kế toán theo dự án và theo công trình
- Kinh nghiệm thực tế và những lỗi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Đặc thù và thách thức trong kế toán xây dựng
Trước khi đi vào chi tiết cách hạch toán, phải hiểu cái "nết" của nghề đã. Kế toán xây dựng có mấy điểm khác biệt cốt tử so với các ngành khác mà tôi hay gọi là "3 dài, 1 khó":
- Chu kỳ sản xuất dài: Một công trình có thể kéo dài nhiều năm. Bạn không thể đợi đến khi bàn giao mới hạch toán hết. Phải tính toán, phân bổ chi phí và ghi nhận doanh thu theo tiến độ, đòi hỏi sự theo dõi sát sao từng ngày.
- Địa điểm thi công phân tán, di động: Công trình nằm rải rác, việc quản lý chứng từ, vật tư tại hiện trường là một thách thức lớn. Mất hóa đơn, thất thoát vật tư là chuyện thường ngày ở huyện nếu không có quy trình chặt chẽ.
- Chi phí nguyên vật liệu biến động mạnh: Giá thép, xi măng, cát đá lên xuống từng ngày. Cách tính giá xuất kho (bình quân, FIFO, đích danh) ảnh hưởng rất lớn đến giá vốn và lợi nhuận. Bạn có thể tham khảo thêm về cách hạch toán hàng tồn kho để áp dụng linh hoạt cho ngành xây dựng.
- Khó khăn trong tập hợp chi phí: Một khoản chi tại công trình có thể bao gồm nhiều loại chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung). Việc bóc tách và tập hợp chính xác vào đúng tài khoản, đúng công trình là bài toán nan giải.

Những đặc thù này đòi hỏi người làm kế toán không chỉ giỏi nghiệp vụ mà còn phải hiểu về quy trình thi công, biết đọc bản vẽ, hiểu khối lượng công việc. Nhiều khi tôi phải xuống tận công trình, ngồi nói chuyện với anh quản lý đội mới hiểu được cái hóa đơn mua "ống nước" kia thực chất là dùng cho hạng mục nào.
Nguyên tắc cơ bản khi hạch toán chi phí xây dựng
Để không bị rối, bạn phải nắm vững vài nguyên tắc vàng này. Nó sẽ là kim chỉ nam cho mọi nghiệp vụ phát sinh sau này.
- Nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải được ghi nhận phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Tức là chi phí bỏ ra cho công trình A thì phải tính vào giá vốn của công trình A, không được "đội nón" sang công trình B. Nghe thì đơn giản, nhưng thực tế phức tạp lắm, nhất là chi phí chung như điện nước văn phòng, lương ban quản lý.
- Nguyên tắc trọng yếu và thận trọng: Trong xây dựng, có những khoản dự phòng như dự phòng phá sản của nhà thầu phụ, dự phòng bảo hành công trình. Phải lập dự phòng đầy đủ, tránh báo cáo lãi "ảo".
- Nguyên tắc nhất quán: Đã chọn phương pháp kế toán nào (ví dụ tính giá xuất kho bình quân, hay phương pháp % hoàn thành để ghi nhận doanh thu) thì phải áp dụng nhất quán cho cả niên độ kế toán. Không được nay thế này, mai thế khác.
- Tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình: Đây là điều bắt buộc. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng công trình như một "doanh nghiệp con". Mọi chi phí từ vật tư, nhân công, đến khấu hao máy đều phải được phân bổ rõ ràng.
Nếu bạn mới bắt đầu hoặc muốn hệ thống lại kiến thức nền tảng, tôi khuyên nên đọc bài hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán kế toán nói chung. Hiểu cái gốc rồi, áp dụng vào ngành xây dựng sẽ dễ dàng hơn nhiều.
Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ chính
Phần này là "thịt" của bài viết. Chúng ta sẽ đi vào từng nghiệp vụ cụ thể mà hàng ngày bạn sẽ gặp phải.
Hạch toán vật tư, nguyên liệu
Vật tư thường chiếm 50-70% giá thành công trình. Việc hạch toán sai ở khâu này sẽ sai toàn bộ.
- Khi mua vật tư về nhập kho: Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, bạn hạch toán: Nợ TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) / Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) - Có TK 111, 112, 331.
- Khi xuất vật tư ra công trình: Đây là khâu quan trọng nhất. Phải có Lệnh xuất kho hoặc Phiếu xuất kho ghi rõ số lượng, đơn giá, thành tiền và công trình/hạng mục sử dụng. Hạch toán: Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) - Có TK 152. Lưu ý: Phải mở chi tiết TK 621 cho từng công trình. Tuyệt đối không gom chung!
- Vật tư thừa hoàn nhập kho: Cuối kỳ hoặc khi kết thúc hạng mục, vật tư thừa phải lập biên bản và hoàn nhập kho: Nợ TK 152 - Có TK 621. Việc này giúp phản ánh đúng chi phí thực tế.
Một vấn đề nan giải là vật tư mua về gửi thẳng ra công trình, không qua kho. Lúc này, vẫn phải lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho về mặt nghiệp vụ, sau đó căn cứ vào hóa đơn và biên bản giao nhận để hạch toán thẳng vào TK 621.

Hạch toán chi phí nhân công
Nhân công trong xây dựng rất phức tạp, gồm công nhân trực tiếp (có hợp đồng lao động), thợ khoán theo công trình, và nhà thầu phụ.
- Tiền lương công nhân trực tiếp: Tính lương theo thời gian hoặc khối lượng công việc. Hạch toán: Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) - Có TK 334 (Phải trả người lao động). Các khoản BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí: Nợ TK 622 - Có TK 338.
- Chi phí thuê nhà thầu phụ (khoán ngoài): Đây là nghiệp vụ phổ biến. Khi nhận được hóa đơn của nhà thầu phụ: Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung) hoặc phân bổ vào TK 621, 622 nếu hợp đồng khoán gọn nguyên vật liệu và nhân công - Có TK 331. Phải có hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đi kèm.
- Tiền công thợ khoán tay nghề cao (không có hợp đồng lao động): Khoản này cần đặc biệt lưu ý về thuế TNCN. Phải khấu trừ thuế TNCN 10% nếu thanh toán trên 2 triệu/ lần (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC). Hạch toán chi phí: Nợ TK 622 - Có TK 111, 112, 141 (nếu tạm ứng) và Có TK 3335 (Thuế TNCN phải nộp).
Hạch toán chi phí chung, máy thi công
Chi phí chung (TK 627) là những chi phí phục vụ chung cho thi công tại hiện trường: lương nhân viên quản lý đội, khấu hao máy móc tại công trường, chi phí điện nước sinh hoạt, công cụ dụng cụ nhỏ...
- Chi phí máy thi công: Nếu công ty có máy riêng, phải tính khấu hao và phân bổ vào công trình: Nợ TK 627 (hoặc TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công nếu tách riêng) - Có TK 214. Nếu thuê ngoài: căn cứ hóa đơn, hạch toán Nợ TK 627/623 - Có TK 331.
- Chi phí chung khác: Cuối kỳ, chi phí chung tập hợp trên TK 627 phải được phân bổ cho các công trình dựa trên tiêu thức phù hợp (ví dụ: theo tổng chi phí NVL trực tiếp, hoặc theo tỷ lệ doanh thu...). Bút toán: Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) - Có TK 627.
Hạch toán doanh thu và giá vốn
Đây là phần mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Doanh thu trong xây dựng thường được ghi nhận theo 2 phương pháp chính:
- Phương pháp % hoàn thành (Phổ biến nhất): Ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ, căn cứ vào Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao tạm thời hoặc thanh quyết toán hạng mục.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 - Có TK 511 (Doanh thu).
- Đồng thời, kết chuyển giá vốn phần đã hoàn thành: Nợ TK 632 (Giá vốn) - Có TK 154.
- Phương pháp hoàn thành toàn bộ: Chỉ ghi nhận doanh thu và giá vốn khi toàn bộ công trình hoặc hạng mục có đủ điều kiện nghiệm thu, bàn giao chính thức. Phương pháp này ít phổ biến hơn vì làm lệch lợi nhuận giữa các kỳ.
Sau khi kết chuyển, số dư cuối kỳ trên TK 154 chính là giá trị công trình dở dang, một chỉ số quan trọng trên Báo cáo tài chính.
Quản lý hóa đơn chứng từ trong xây dựng
Nói đến kế toán thì không thể không nói đến chứng từ. Trong xây dựng, việc này còn quan trọng gấp bội vì tính chất phức tạp và rủi ro cao. Một bộ chứng từ đầy đủ cho một khoản chi thường bao gồm: Hợp đồng, Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng thông thường), Phiếu nhập/xuất kho, Biên bản giao nhận, Biên bản nghiệm thu (nếu liên quan đến nhà thầu phụ), Ủy nhiệm chi hoặc giấy nộp tiền.
Với sự phát triển của hóa đơn điện tử, việc quản lý đã dễ dàng hơn phần nào. Bạn có thể tra cứu, tải về và lưu trữ tập trung. Tuy nhiên, vấn đề là làm sao để gắn từng hóa đơn đó vào đúng công trình, đúng khoản mục chi phí. Đây chính là lúc các phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp phát huy tác dụng. Nó không chỉ giúp bạn tra cứu thông tin hóa đơn nhanh chóng mà còn có thể tích hợp với phần mềm kế toán, tự động hóa việc phân loại và hạch toán, tiết kiệm rất nhiều thời gian và giảm thiểu sai sót.
Một lời khuyên chân thành: Đừng bao giờ để tình trạng "hóa đơn để trong túi áo anh quản lý công trình" quá lâu. Quy định nộp chứng từ về văn phòng tối đa 7-10 ngày sau khi phát sinh phải được thực thi nghiêm túc. Tôi đã từng chứng kiến một công ty mất cả gói thầu vì không kịp tập hợp hóa đơn để quyết toán với chủ đầu tư.
So sánh phương pháp kế toán theo dự án và theo công trình
Nhiều người hay nhầm lẫn giữa hai cách tiếp cận này. Thực ra, nó phụ thuộc vào quy mô và cách tổ chức của doanh nghiệp bạn.
| Tiêu chí | Kế toán theo công trình (Truyền thống) | Kế toán theo dự án (Hiện đại) |
|---|---|---|
| Đối tượng tập hợp chi phí | Từng công trình/hạng mục cụ thể. | Từng dự án (có thể bao gồm nhiều công trình nhỏ trong một tổng thể). |
| Phạm vi quản lý | Hẹp, tập trung vào chi phí trực tiếp. | Rộng, bao gồm cả chi phí trực tiếp, gián tiếp, chi phí quản lý chung phân bổ, chi phí dự phòng. |
| Mục tiêu | Tính đúng giá vốn, lợi nhuận từng công trình. | Đánh giá hiệu quả tổng thể của cả dự án, quản trị rủi ro, dòng tiền toàn dự án. |
| Tính phức tạp | Đơn giản hơn, phù hợp DN vừa và nhỏ. | Phức tạp, đòi hỏi hệ thống và phần mềm quản lý tốt, phù hợp công ty lớn, tổng thầu. |
| Báo cáo | Báo cáo kết quả từng công trình. | Báo cáo tiến độ, dòng tiền, lợi nhuận và rủi ro của toàn dự án. |
Với các hộ kinh doanh cá thể nhận thầu nhỏ lẻ, việc áp dụng cách hạch toán cho hộ kinh doanh cá thể kết hợp với việc theo dõi chi phí theo từng công trình là đủ. Nhưng nếu bạn muốn phát triển lên thành công ty, nhận các dự án lớn, thì tư duy kế toán theo dự án là bắt buộc.
Kinh nghiệm thực tế và những lỗi thường gặp
Lý thuyết là vậy, còn thực tế "đánh nhau" với số liệu thế nào? Dưới đây là vài kinh nghiệm xương máu của tôi và đồng nghiệp:
- Lỗi không tách bạch tài sản cố định và công cụ dụng cụ: Mua một máy khoan bê tông 20 triệu, nhiều nơi ghi thẳng vào chi phí. Sai! Nó phải được ghi nhận là Tài sản cố định và trích khấu hao dần. Ngược lại, mua một cái máy hàn nhỏ 5 triệu, dùng cho nhiều công trình, thì nên hạch toán vào Công cụ dụng cụ và phân bổ.
- Lỗi không theo dõi công trình dở dang cuối kỳ: Cuối quý, cuối năm, phải kiểm kê đánh giá mức độ hoàn thành của từng công trình để có số liệu công trình dở dang chính xác. Nhiều nơi bỏ qua hoặc ước tính qua loa, dẫn đến báo cáo tài chính sai lệch nghiêm trọng.
- Lỗi về thuế GTGT đầu vào: Mua vật tư nhưng không lấy được hóa đơn GTGT (mua của cá thể, hộ kinh doanh nhỏ). Khoản chi phí này vẫn được tính vào giá vốn nhưng không được khấu trừ thuế, làm tăng chi phí thực tế. Phải tính toán kỹ khi đặt giá thầu.
- Lỗi trong thanh toán với nhà thầu phụ: Thanh toán trước khi có biên bản nghiệm thu khối lượng, hoặc không khấu trừ thuế TNCN, thuế GTGT (nếu nhà thầu phụ không xuất được hóa đơn GTGT) theo quy định. Rủi ro pháp lý và thuế rất cao.
Giải pháp? Hãy xây dựng một quy trình kế toán nội bộ rõ ràng, đào tạo cho cả kế toán và bộ phận hiện trường. Và quan trọng không kém, đầu tư vào một phần mềm kế toán chuyên nghiệp cho ngành xây dựng, có tích hợp khả năng tra cứu hóa đơn điện tử và quản lý theo dự án.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Chi phí ăn ở, đi lại cho công nhân tại công trường hạch toán vào đâu?
Chi phí này được hạch toán vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung. Nó là chi phí phục vụ chung cho hoạt động thi công tại hiện trường. Cuối kỳ sẽ được phân bổ vào giá thành các công trình.
Làm thế nào để hạch toán chi phí lãi vay vốn để thi công công trình?
Lãi vay vốn phục vụ trực tiếp cho đầu tư xây dựng công trình cụ thể (có thể xác định được) thì được vốn hóa vào giá trị công trình (theo Chuẩn mực kế toán số 16). Hạch toán: Nợ TK 241 (XDCB dở dang) hoặc TK 154 - Có TK 335 (Chi phí phải trả) hoặc TK 111,112. Nếu là lãi vay chung không xác định được cho công trình nào, thì ghi nhận thẳng vào chi phí tài chính (TK 635).
Có bắt buộc phải mua hóa đơn đỏ cho mọi khoản chi trong xây dựng không?
Về nguyên tắc, mọi khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Tuy nhiên, một số khoản chi nhỏ lẻ dưới 2 triệu đồng/lần (như mua nước uống, vật tư phụ sinh hoạt) có thể lập Bảng kê kèm theo hóa đơn bán lẻ (nếu có) theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi). Nhưng để an toàn và minh bạch, khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch.
Khi nào thì được ghi nhận doanh thu xây lắp?
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện theo Chuẩn mực kế toán số 14, trong đó quan trọng nhất là: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, (4) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế, (5) Xác định được chi phí liên quan. Trong xây dựng, điều này thường tương ứng với thời điểm có Biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần hoặc toàn bộ từ chủ đầu tư.
Tóm lại, cách hạch toán kế toán xây dựng là một hành trình đòi hỏi sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và am hiểu sâu sắc về ngành. Nó không chỉ là việc ghi nợ, ghi có cho đúng, mà còn là công cụ đắc lực để quản trị chi phí, kiểm soát dòng tiền và ra quyết định kinh doanh. Hy vọng với những chia sẻ thực tế này, bạn sẽ tự tin hơn khi đối mặt với đống chứng từ của những công trình sắp tới. Nếu còn băn khoăn gì, đừng ngại tìm hiểu thêm các giải pháp phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán chuyên nghiệp để công việc của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn nhé.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


