Có Mấy Loại Tài Khoản Kế Toán? Phân Loại Chi Tiết Từ A-Z
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn mới bắt đầu học kế toán hay đang tự quản lý sổ sách cho doanh nghiệp nhỏ của mình, chắc hẳn câu hỏi "có mấy loại tài khoản kế toán" đã từng khiến bạn đau đầu. Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, nhìn vào bảng hệ thống tài khoản dài ngoằng toàn số với chữ mà hoa cả mắt, chẳng biết bắt đầu từ đâu. Thực ra, hiểu rõ cách phân loại tài khoản chính là chìa khóa đầu tiên để bạn làm chủ được cả "núi" công việc kế toán đó. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn một cách dễ hiểu nhất, dựa trên cả kiến thức chuyên môn lẫn những trải nghiệm thực tế đôi khi vấp váp của bản thân.
Mục lục bài viết
- Phân loại theo tính chất và nội dung phản ánh
- Phân loại theo mức độ chi tiết (tổng hợp và chi tiết)
- Phân loại theo mối quan hệ với Bảng Cân đối kế toán
- Bảng so sánh các loại tài khoản kế toán chính
- Ví dụ thực tế về cách sử dụng các loại tài khoản
- Sai lầm thường gặp và lưu ý khi sử dụng
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Phân loại theo tính chất và nội dung phản ánh
Đây là cách phân loại cơ bản và quan trọng nhất, giúp bạn hiểu "tính cách" của từng loại tài khoản. Thường thì người ta sẽ chia thành 5 hoặc 6 loại chính. Tôi thì thích chia thành 5 loại cho dễ nhớ, dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC phổ biến hiện nay.
1. Tài khoản Tài sản
Những tài khoản này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu, kiểm soát. Nó giống như việc bạn liệt kê tất cả những gì bạn "có" vậy. Đặc điểm chung là chúng thường có số dư bên Nợ. Bao gồm:
- Tài sản ngắn hạn: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho... Những thứ có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Tài sản dài hạn: Tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc, xe cộ...), các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bất động sản đầu tư... Những tài sản có giá trị lớn và sử dụng lâu dài.

2. Tài khoản Nợ phải trả
Trái ngược với tài sản, đây là những khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho người khác. Nôm na là những gì bạn "nợ". Chúng thường có số dư bên Có. Cũng chia thành:
- Nợ ngắn hạn: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, phải trả người bán, lương phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước...
- Nợ dài hạn: Các khoản vay dài hạn để đầu tư tài sản cố định, trái phiếu phát hành...
3. Tài khoản Vốn chủ sở hữu
Loại này thể hiện số vốn thực sự thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp. Nó được tính bằng công thức: Vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản - Tổng Nợ phải trả. Các tài khoản như Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ... đều thuộc nhóm này. Số dư thường ở bên Có.
4. Tài khoản Doanh thu
Phản ánh toàn bộ thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ. Ví dụ: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá...). Tài khoản doanh thu làm tăng Vốn chủ sở hữu và thường được kết chuyển vào cuối kỳ.
5. Tài khoản Chi phí
Đây là nhóm phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu trong kỳ. Bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lãi vay)... Tài khoản chi phí làm giảm Vốn chủ sở hữu và cũng được kết chuyển vào cuối kỳ để xác định lãi lỗ.
Nắm vững cách phân loại này là bước đầu tiên để bạn có thể lập định khoản kế toán một cách chính xác, vì mỗi loại sẽ có nguyên tắc ghi Nợ/Cở khác nhau.
Phân loại theo mức độ chi tiết (tổng hợp và chi tiết)
Cách phân loại này rất thực tế khi bạn làm sổ sách. Không phải tài khoản nào cũng ghi chung chung được đâu.
Tài khoản tổng hợp (Tài khoản cấp 1, cấp 2)
Là những tài khoản phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tổng quát. Ví dụ: TK 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng", TK 131 "Phải thu của khách hàng". Số liệu trên các tài khoản này dùng để lên Báo cáo tài chính.
Tài khoản chi tiết (Tài khoản cấp 3, cấp 4...)
Là tài khoản dùng để chi tiết hóa cho tài khoản tổng hợp. Một tài khoản tổng hợp có thể có nhiều tài khoản chi tiết. Ví dụ: TK 112 "Tiền gửi ngân hàng" có thể chi tiết thành TK 1121 "TGNH tại Vietcombank", TK 1122 "TGNH tại Techcombank". Hoặc TK 131 có thể mở chi tiết cho từng khách hàng Mr. A, Công ty B. Việc này giúp quản lý sát sao từng đối tượng, và đặc biệt quan trọng khi bạn cần tra cứu hóa đơn hay đối chiếu công nợ.

Phân loại theo mối quan hệ với Bảng Cân đối kế toán
Đây là cách phân loại mang tính học thuật hơn một chút, nhưng giúp bạn hiểu sâu về bản chất số liệu.
Tài khoản thực (Tài khoản cân đối/ Tài khoản thường xuyên)
Là các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Số dư của các tài khoản này còn lại vào cuối kỳ và được chuyển sang kỳ sau. Chúng chính là cơ sở để lập Bảng Cân đối kế toán. Ví dụ: TK Tiền, TK Phải thu, TK Phải trả, TK Vốn chủ sở hữu.
Tài khoản tạm thời (Tài khoản kết quả)
Là các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí. Chúng được dùng để tập hợp số liệu trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Vào cuối kỳ, toàn bộ số liệu trên các tài khoản này sẽ được kết chuyển để xác định lãi/lỗ, và sau khi kết chuyển, chúng sẽ không còn số dư. Ví dụ: TK Doanh thu, TK Giá vốn, TK Chi phí quản lý.
Bảng so sánh các loại tài khoản kế toán chính
Để bạn dễ hình dung hơn, tôi làm một bảng so sánh nho nhỏ dưới đây. Nhìn vào đây, bạn sẽ thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các nhóm.
| Tiêu chí | Tài khoản Tài sản | Tài khoản Nợ phải trả | Tài khoản Doanh thu/Thu nhập | Tài khoản Chi phí |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất | Phản ánh giá trị tài sản "có" | Phản ánh nghĩa vụ "nợ" | Phản ánh thu nhập làm tăng VCSH | Phản ánh chi phí làm giảm VCSH |
| Số dư đặc trưng | Bên Nợ | Bên Có | Không có số dư cuối kỳ (kết chuyển) | Không có số dư cuối kỳ (kết chuyển) |
| Xuất hiện trên BCTC nào? | Bảng Cân đối kế toán | Bảng Cân đối kế toán | Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh | Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh |
| Ví dụ điển hình | 111, 112, 131, 152, 211 | 331, 341, 334, 333 | 511, 515, 711 | 632, 641, 642, 635 |
Ví dụ thực tế về cách sử dụng các loại tài khoản
Lý thuyết suông thì khó nhớ lắm. Tôi lấy một vài ví dụ từ chính công việc hàng ngày của mình và các doanh nghiệp tôi tư vấn cho bạn dễ hình dung nhé.
Ví dụ 1: Mua hàng hóa về nhập kho bằng tiền mặt
Giả sử bạn mua 10 triệu đồng hàng hóa, trả bằng tiền mặt. Khi đó, bạn sẽ ảnh hưởng đến hai loại tài khoản TÀI SẢN:
- TK Hàng tồn kho (156) tăng lên 10 triệu (ghi Nợ).
- TK Tiền mặt (111) giảm đi 10 triệu (ghi Có).
Một tài sản tăng, một tài sản giảm, tổng tài sản không đổi.
Ví dụ 2: Vay ngân hàng để mua ô tô
Doanh nghiệp vay ngân hàng 1 tỷ đồng để mua xe ô tô phục vụ quản lý. Nghiệp vụ này phức tạp hơn một chút, liên quan đến nhiều loại:
- TK Tài sản cố định (211) tăng 1 tỷ (ghi Nợ) - Đây là tài sản.
- TK Vay ngắn/dài hạn (311/341) tăng 1 tỷ (ghi Có) - Đây là nợ phải trả.
Ở đây, Tổng Tài sản và Tổng Nợ phải trả cùng tăng lên 1 tỷ.
Việc hạch toán các nghiệp vụ ngân hàng như thế này cần sự cẩn thận, bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn định khoản kế toán ngân hàng chi tiết để tránh sai sót.

Sai lầm thường gặp và lưu ý khi sử dụng
Từ kinh nghiệm của tôi, đây là những lỗi mà cả người mới và đôi khi người làm lâu năm cũng mắc phải khi chưa nắm vững bản chất các loại tài khoản.
- Nhầm lẫn giữa Chi phí trả trước và Tài sản cố định: Ví dụ, sửa chữa lớn nhà xưởng (làm tăng giá trị, thời gian sử dụng) thì phải tính vào Tài sản cố định (capitalize). Còn sửa chữa thường xuyên thì mới là Chi phí. Nhiều người gom hết vào một nơi.
- Ghi nhận Doanh thu và Chi phí không đúng kỳ: Đây là nguyên tắc cơ bản nhưng dễ sai. Tiền đã thu chưa chắc đã là doanh thu của kỳ này (có thể là doanh thu trả trước), chi phí đã trả chưa chắc là chi phí của kỳ này. Phải căn cứ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Không mở tài khoản chi tiết: Chỉ ghi chung chung vào TK 331 "Phải trả người bán" mà không mở chi tiết cho từng nhà cung cấp. Đến lúc đối chiếu công nợ hay cần tra cứu hóa đơn điện tử của một nhà cung cấp cụ thể sẽ rất mất thời gian, thậm chí gây tranh chấp.
- Quên kết chuyển cuối kỳ: Các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí nếu không được kết chuyển về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh thì Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ sai hoàn toàn.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Có phải tất cả doanh nghiệp đều dùng chung một hệ thống tài khoản không?
Không hoàn toàn. Bộ Tài chính ban hành hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (theo Thông tư 200 cho doanh nghiệp lớn, Thông tư 133 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể được phép chi tiết hóa thêm các tài khoản cấp 3, 4... cho phù hợp với đặc thù quản lý nội bộ, miễn là không làm thay đổi nội dung của tài khoản cấp 1, cấp 2.
Loại tài khoản nào quan trọng nhất cần theo dõi sát sao?
Theo tôi, không có loại nào là không quan trọng. Nhưng nếu phải chọn, với một doanh nghiệp đang hoạt động, bạn nên theo dõi sát:
1. Các tài khoản tiền (111, 112): Đảm bảo dòng tiền luôn an toàn và đủ thanh khoản.
2. Các tài khoản công nợ (131, 331): Quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát, nợ khó đòi hoặc mất uy tín với nhà cung cấp.
3. Các tài khoản chi phí (641, 642, 635): Kiểm soát để tối ưu lợi nhuận.
Phần mềm kế toán có tự động phân loại tài khoản giúp tôi không?
Có, nhưng chỉ ở mức độ nhất định. Các phần mềm kế toán hiện đại, đặc biệt là những phần mềm tích hợp với chức năng phần mềm tra cứu hóa đơn, thường có sẵn danh mục tài khoản và có thể gợi ý định khoản tự động dựa trên nội dung hóa đơn, chứng từ bạn nhập vào. Tuy nhiên, người dùng vẫn cần có kiến thức nền để kiểm tra, điều chỉnh và xử lý các nghiệp vụ phức tạp mà máy không thể tự quyết định được. Bạn vẫn là người làm chủ.
Khi nào thì cần mở tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4?
Khi bạn cần quản lý thông tin một cách chi tiết hơn so với yêu cầu tối thiểu của Báo cáo tài chính. Ví dụ: Bạn muốn theo dõi doanh thu không chỉ theo mặt hàng (cấp 3) mà còn theo từng nhân viên kinh doanh (cấp 4). Hoặc theo dõi chi phí nguyên vật liệu cho từng dự án, từng công trình cụ thể. Việc này giúp ích rất nhiều cho công tác phân tích và ra quyết định nội bộ.
---
Tóm lại, việc trả lời câu hỏi "có mấy loại tài khoản kế toán" không chỉ dừng lại ở một con số. Quan trọng hơn là bạn hiểu được bản chất, cách phân loại và mối quan hệ giữa chúng. Nắm vững điều này, bạn sẽ tự tin hơn rất nhiều khi đọc báo cáo, hạch toán nghiệp vụ hay thậm chí là đàm phán với kế toán trưởng của mình. Nó giống như bạn có một tấm bản đồ chi tiết trước khi bước vào khu rừng kế toán vậy. Hãy bắt đầu từ những phân loại cơ bản nhất, thực hành với các ví dụ đơn giản, và đừng ngại tìm hiểu sâu hơn thông qua các tài liệu chính thống hoặc các phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp có tích hợp sẵn hệ thống tài khoản chuẩn. Chúc bạn thành công!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


