Hạch Toán 821: Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính & Kế Toán Chi Phí Thuế TNDN
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn là kế toán, chắc hẳn đã không ít lần đau đầu với các tài khoản thuế, đặc biệt là tài khoản 821. Tôi cũng từng vậy, những ngày đầu làm kế toán tổng hợp, cứ mỗi khi đến kỳ quyết toán thuế là lại loay hoay không biết hạch toán 821 sao cho chuẩn, sợ sai sót ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ lại một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về tài khoản này, từ khái niệm, cách hạch toán cho đến những lưu ý "xương máu" mà tôi đã đúc kết được qua nhiều năm làm nghề. Hiểu rõ về hach toan 821 không chỉ giúp bạn làm đúng nhiệm vụ kế toán, mà còn giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền và nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.
Mục lục
- Tài khoản 821 là gì? Vai trò trong hệ thống tài khoản kế toán
- Cấu trúc tài khoản 821: 8211, 8212 và sự khác biệt
- Hướng dẫn hạch toán 821 chi tiết với ví dụ thực tế
- So sánh chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại
- Cách kết chuyển tài khoản 821 cuối kỳ kế toán
- Những lưu ý quan trọng khi hạch toán và sai sót thường gặp
- Câu hỏi thường gặp về hạch toán 821

Tài khoản 821 là gì? Vai trò trong hệ thống tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 821 có tên đầy đủ là "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp". Nói một cách dễ hiểu, đây là tài khoản dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp tính trên lợi nhuận kế toán trong kỳ, và sự biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Nó không phải là số tiền thuế bạn thực nộp cho cơ quan thuế (cái đó nằm ở TK 3334), mà là chi phí thuế được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Tại sao phải hạch toán chi phí này? Vì nguyên tắc kế toán là "phù hợp": doanh thu phát sinh trong kỳ nào thì chi phí tạo ra doanh thu đó cũng phải được ghi nhận trong kỳ đó. Khoản thuế TNDN phát sinh từ lợi nhuận năm nay, dù có thể sang năm sau mới nộp, vẫn phải được ghi nhận là chi phí của năm nay. Nếu bạn đang tìm kiếm một danh mục tài khoản đầy đủ để tham khảo, có thể tham khảo file tài khoản kế toán chuẩn mới nhất để có cái nhìn tổng quan về hệ thống TK.
Cấu trúc tài khoản 821: 8211, 8212 và sự khác biệt
Tài khoản 821 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 cực kỳ quan trọng, mà nhiều kế toán mới hay nhầm lẫn:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Phản ánh số thuế TNDN phải nộp (hoặc được giảm, hoàn) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành của năm tài chính. Đây là phần thuế thực tế phát sinh dựa trên tờ khai quyết toán thuế.
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Phản ánh số thuế TNDN sẽ phải nộp (hoặc được giảm) trong tương lai do các chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Phần này phức tạp hơn, liên quan đến chuẩn mực kế toán và việc ghi nhận Tài sản thuế hoãn lại (TK 243) hay Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347).
Việc phân biệt rõ hai loại chi phí này là bước đầu tiên và cơ bản nhất để hach toan 821 một cách chính xác. Nếu bạn muốn có một công cụ để tính toán và theo dõi các tài khoản này dễ dàng hơn, một file Excel bảng tài khoản kế toán được thiết kế sẵn có thể là trợ thủ đắc lực.

Hướng dẫn hạch toán 821 chi tiết với ví dụ thực tế
Để dễ hình dung, chúng ta cùng đi qua một vài tình huống hạch toán cụ thể. Tôi lấy ví dụ từ chính công ty tôi từng làm, chuyên về thương mại điện tử.
1. Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (8211)
Cuối năm 2023, sau khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, công ty xác định số thuế TNDN phải nộp là 250 triệu đồng. Kế toán sẽ hạch toán:
- Nợ TK 8211: 250,000,000
- Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: 250,000,000
(Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ)
Khi thực nộp tiền thuế này vào ngân sách nhà nước (giả sử tháng 3/2024), hạch toán:
- Nợ TK 3334: 250,000,000
- Có TK 111, 112: 250,000,000
2. Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (8212) - Trường hợp phát sinh Tài sản thuế hoãn lại
Công ty trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 100 triệu vào chi phí kế toán, nhưng theo luật thuế chỉ được khấu trừ 50 triệu. Chênh lệch 50 triệu này là chênh lệch tạm thời được khấu trừ, làm phát sinh Tài sản thuế hoãn lại (giả sử thuế suất 20%).
- Số thuế hoãn lại phải ghi nhận: 50 triệu x 20% = 10 triệu.
- Nợ TK 243 - Tài sản thuế hoãn lại: 10,000,000
- Có TK 8212: 10,000,000
Bút toán này làm giảm chi phí thuế (có TK 8212), từ đó làm tăng lợi nhuận sau thuế. Khi nào phần chi phí sửa chữa 50 triệu này được khấu trừ cho mục đích thuế trong tương lai, ta sẽ hoàn nhập bút toán trên. Việc theo dõi các khoản hoàn nhập này cần sự chính xác, đặc biệt với các nghiệp vụ như giá vốn hàng bán bị trả lại cũng có thể tạo ra chênh lệch tạm thời cần xử lý.

So sánh chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại
Nhiều người vẫn còn mơ hồ giữa hai khái niệm này. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng:
| Tiêu chí | Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) | Chi phí thuế TNDN hoãn lại (8212) |
|---|---|---|
| Căn cứ tính | Thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành của năm tài chính (theo Luật Thuế). | Chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. |
| Bản chất | Nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh trong kỳ. | Là khoản thuế sẽ phải nộp hoặc được lợi trong tương lai, ghi nhận theo nguyên tắc kế toán. |
| Tài khoản đối ứng | TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp. | TK 243 - Tài sản thuế hoãn lại hoặc TK 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả. |
| Ảnh hưởng đến dòng tiền | Có ảnh hưởng trực tiếp (phải nộp tiền). | Không ảnh hưởng đến dòng tiền ngay tại thời điểm ghi nhận. |
| Mức độ phổ biến | Bắt buộc phải có ở mọi doanh nghiệp. | Thường phát sinh ở các doanh nghiệp lớn, có quy mô, áp dụng đầy đủ chuẩn mực kế toán. |
Cách kết chuyển tài khoản 821 cuối kỳ kế toán
Cuối niên độ kế toán (31/12), toàn bộ số phát sinh trên các TK 8211 và 8212 phải được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Đây là bước bắt buộc để "đóng" sổ sách kế toán năm.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) và hoãn lại (8212) để xác định Tổng chi phí thuế TNDN trong kỳ:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211
Có TK 8212 (Lưu ý: Nếu TK 8212 có số dư bên Nợ, tức là ghi giảm chi phí thuế, thì sẽ kết chuyển bên Nợ TK 911/Có TK 8212).
Sau bút toán này, các tài khoản 8211 và 8212 sẽ không còn số dư. Số dư cuối kỳ của TK 3334 mới chính là số thuế TNDN thực tế còn phải nộp (hoặc được hoàn) của doanh nghiệp.
Những lưu ý quan trọng khi hạch toán và sai sót thường gặp
Qua nhiều lần kiểm toán và quyết toán, tôi rút ra mấy điểm mà anh chị em kế toán cần cực kỳ lưu tâm:
- Không nhầm lẫn giữa số phát sinh và số dư: TK 821 là tài khoản chi phí, cuối kỳ phải kết chuyển hết. Số tiền thuế thực tế còn phải nộp nằm ở số dư Có TK 3334, không phải số dư TK 821.
- Cẩn thận với thuế TNDN hoãn lại: Đây là phần khó, đòi hỏi kế toán phải nắm vững về các chênh lệch tạm thời (chênh lệch được khấu trừ và chênh lệch phải chịu thuế). Nếu không chắc chắn, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc kiểm toán viên. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp cũng giúp quản lý chứng từ gốc tốt hơn, làm cơ sở cho việc xác định chênh lệch.
- Đối chiếu với tờ khai quyết toán thuế: Số liệu trên TK 8211 cuối cùng phải khớp với chỉ tiêu [22] trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN. Đây là bước đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và báo cáo thuế, tránh sai sót.
- Theo dõi chi tiết từng khoản chênh lệch: Nếu có phát sinh TK 8212, cần mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản chênh lệch tạm thời, thời điểm phát sinh và thời điểm hoàn nhập để tránh thất lạc thông tin.
Ngoài ra, trong quá trình làm việc với hóa đơn điện tử, việc tra cứu và lưu trữ chứng từ đầy đủ là nền tảng để số liệu kế toán được chính xác. Một nền tảng phần mềm tra cứu hóa đơn tốt sẽ giúp ích rất nhiều.
Câu hỏi thường gặp về hạch toán 821
Công ty tôi lỗ thì có phải hạch toán TK 821 không?
Có. Ngay cả khi doanh nghiệp lỗ, kế toán vẫn phải ghi nhận bút toán về chi phí thuế TNDN. Trường hợp này, thường sẽ ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347) nếu có chênh lệch tạm thời phải chịu thuế. Nếu lỗ hoàn toàn và không có chênh lệch, số phát sinh trên TK 821 có thể bằng 0, nhưng vẫn phải thực hiện việc kết chuyển (kết chuyển số 0).
Khi nào thì phát sinh Tài sản thuế hoãn lại (TK 243) và Thuế TNDN hoãn lại phải trả (TK 347)?
- TK 243 phát sinh khi có chênh lệch tạm thời được khấu trừ (ví dụ: chi phí kế toán được ghi nhận sớm hơn so với luật thuế, lỗ tính thuế chưa sử dụng hết...). Khoản này làm giảm chi phí thuế trong tương lai.
- TK 347 phát sinh khi có chênh lệch tạm thời phải chịu thuế (ví dụ: doanh thu kế toán ghi nhận sớm hơn so với luật thuế, khấu hao TSCĐ theo thuế nhanh hơn kế toán...). Khoản này làm tăng chi phí thuế trong tương lai.
Số liệu TK 821 có cần phải khớp với số thuế thực nộp không?
Không nhất thiết phải khớp ngay trong kỳ. TK 821 phản ánh chi phí thuế của kỳ đó, còn số thuế thực nộp có thể bao gồm tiền thuế của kỳ trước, tiền tạm nộp, tiền phạt nộp chậm... Số liệu cần khớp là giữa TK 8211 và chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế của chính kỳ đó.
Doanh nghiệp mới thành lập chưa có phát sinh doanh thu có cần hạch toán 821 không?
Nếu trong kỳ chỉ có phát sinh chi phí, dẫn đến lỗ, và không có bất kỳ chênh lệch tạm thời nào cần ghi nhận thuế hoãn lại, thì việc hạch toán TK 821 có thể không có số phát sinh. Tuy nhiên, vẫn nên mở tài khoản và thực hiện bút toán kết chuyển số 0 để đảm bảo đầy đủ quy trình sổ sách.
Tóm lại, việc nắm vững nguyên tắc và thực hành hach toan 821 là một kỹ năng không thể thiếu của kế toán viên chuyên nghiệp. Nó không chỉ dừng lại ở việc ghi sổ cho đúng, mà còn giúp nhà quản trị đọc vị được báo cáo tài chính, hiểu rõ cấu trúc chi phí và nghĩa vụ thuế thực sự của doanh nghiệp. Hy vọng những chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi xử lý tài khoản này. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ kế toán phức tạp khác, đừng ngần ngại khám phá thêm các bài viết trong danh mục phần mềm tra cứu hóa đơn của chúng tôi để có thêm nhiều kiến thức bổ ích.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


