Hạch Toán Công Ty Vận Tải Theo Thông Tư 133: Hướng Dẫn Chi Tiết
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang điều hành một công ty vận tải, tôi cá là bạn đã từng đau đầu với mớ chứng từ, hóa đơn và các quy định kế toán phức tạp. Đặc biệt là từ khi Thông tư 133/2016/TT-BTC ra đời, thay thế cho QĐ 48, nhiều anh chị em làm kế toán trong ngành vận tải cứ than thở là "rối như canh hẹ". Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn cách hạch toán công ty vận tải theo thông tư 133 một cách bài bản, dễ hiểu nhất, dựa trên kinh nghiệm thực tế mà tôi và đội ngũ đã tích lũy được khi hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực Phần mềm tra cứu hóa đơn. Chúng ta sẽ đi từ những nguyên tắc cơ bản, đến các nghiệp vụ cụ thể như hạch toán doanh thu, chi phí xăng dầu, sửa chữa, và cả những tình huống "khó nhằn" mà chỉ dân vận tải mới hiểu.

Thông Tư 133 Là Gì Và Tại Sao Doanh Nghiệp Vận Tải Cần Quan Tâm?
Trước khi đi vào chi tiết, tôi nghĩ cần phải hiểu rõ "ông kẹ" Thông tư 133 này là ai đã. Nói một cách dân dã, đây là văn bản pháp lý cao nhất hiện nay quy định về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Nếu công ty bạn thuộc diện DNVVN, bạn bắt buộc phải áp dụng Thông tư 133, không còn lựa chọn nào khác.
Điều này khác hẳn với QĐ 48 trước đây. Thông tư 133 có nhiều thay đổi đáng kể về hệ thống tài khoản, cách ghi nhận doanh thu, chi phí, và đặc biệt là các quy định về tài sản cố định, công cụ dụng cụ. Với một ngành đặc thù nhiều tài sản lưu động như vận tải, việc nắm vững những thay đổi này là sống còn. Nó không chỉ giúp bạn báo cáo tài chính đúng luật, tránh bị phạt, mà còn giúp bạn quản lý chi phí, tính giá thành dịch vụ chính xác hơn, từ đó tối ưu lợi nhuận.
Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Áp Dụng Cho Công Ty Vận Tải Theo TT133
Theo Thông tư 133, hệ thống tài khoản được thiết kế khá linh hoạt, cho phép doanh nghiệp mở thêm các tài khoản cấp 3, 4 để phù hợp với đặc thù ngành nghề. Dưới đây là những tài khoản chính mà hầu hết công ty vận tải nào cũng phải dùng đến:
- Tài khoản doanh thu (511): Đây là trái tim của mọi báo cáo. Bạn có thể mở các tài khoản chi tiết như 5111 - Doanh thu vận chuyển hàng hóa, 5112 - Doanh thu vận chuyển hành khách, 5113 - Doanh thu cho thuê xe... Tùy vào loại hình dịch vụ chính của bạn.
- Tài khoản chi phí (6xx): Đây là phần "đau đầu" nhất, vì chi phí trong vận tải rất đa dạng. Chúng ta sẽ nói kỹ hơn ở phần sau.
- Tài khoản phải thu (131): Phải thu của khách hàng sau khi đã cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản phải trả (331): Phải trả cho các đơn vị cung cấp nhiên liệu, sửa chữa, bảo dưỡng.
Một điểm quan trọng nữa là việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. Điều này bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại (nếu có). Bạn cần hạch toán chính xác để doanh thu thuần trên báo cáo phản ánh đúng thực tế kinh doanh. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về mảng này, tôi đã có một bài viết rất chi tiết về cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo đúng chuẩn.

Hạch Toán Các Nghiệp Vụ Chính Trong Công Ty Vận Tải
Phần này là "thịt" của vấn đề. Tôi sẽ đi từng nghiệp vụ một, kèm theo định khoản cụ thể để bạn dễ hình dung.
Hạch Toán Doanh Thu Vận Chuyển
Khi bạn hoàn thành một chuyến hàng và xuất hóa đơn cho khách, nghiệp vụ hạch toán sẽ như sau:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra (nếu có).
Khi khách hàng thanh toán:
Nợ TK 111, 112...
Có TK 131.
Điều cần lưu ý ở đây là thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo Thông tư 133, doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ đã hoàn thành, tức là hàng hóa đã được giao đến đúng địa điểm, hoặc hành khách đã đến nơi. Bạn không nên ghi nhận doanh thu ngay khi ký hợp đồng hoặc nhận tiền cọc.
Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu, Nhiên Liệu (Xăng Dầu)
Đây là khoản chi phí lớn nhất, có thể lên đến 40-50% tổng chi phí. Khi bạn mua xăng dầu:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (hoặc TK 632 - Giá vốn hàng bán nếu xuất dùng ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có hóa đơn VAT)
Có TK 111, 112, 331.
Khi xuất xăng dầu cho xe chạy:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152.
Một vấn đề thực tế là nhiều tài xế mua xăng dầu bằng tiền mặt và nộp hóa đơn về sau. Lúc này, kế toán cần kiểm soát chặt chẽ chứng từ, đảm bảo hóa đơn hợp lệ, hợp pháp và hợp lý với quãng đường xe chạy. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn sẽ giúp bạn xác minh tính trung thực của hóa đơn này rất nhanh chóng.
Hạch Toán Chi Phí Sửa Chữa, Bảo Dưỡng
Chi phí sửa chữa thường xuyên (thay dầu, thay lốp, rửa xe...) có thể hạch toán trực tiếp vào chi phí:
Nợ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331.
Đối với các khoản sửa chữa lớn, nâng cấp làm tăng giá trị hoặc kéo dài thời gian sử dụng của xe, bạn cần xem xét để vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định. Đây là một điểm dễ nhầm lẫn, cần sự đánh giá cẩn thận của kế toán trưởng.

Hạch Toán Chi Phí Lương, Phụ Cấp Tài Xế
Chi phí nhân công trong vận tải chủ yếu là lương tài xế, thường được tính theo lương cứng cộng với phụ cấp chuyến, phụ cấp xăng dầu...
Tính lương phải trả:
Nợ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý (lương nhân viên văn phòng)
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (lương tài xế)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN:
Nợ TK 6421, 622
Có TK 338.
So Sánh Cách Hạch Toán Một Số Chi Phí Giữa TT133 Và QĐ48 Cũ
Để bạn dễ hình dung sự khác biệt, tôi lập một bảng so sánh nho nhỏ dưới đây. Sự khác biệt này giải thích tại sao nhiều kế toán giàu kinh nghiệm đôi khi lại bỡ ngỡ khi chuyển sang TT133.
| Khoản Mục Chi Phí | Theo QĐ48 (Cũ) | Theo Thông Tư 133 (Mới) | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| Công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ | Ghi nhận vào TK 142, 242 và phân bổ dần. | Có thể ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh khi xuất dùng nếu giá trị nhỏ. | TT133 linh hoạt hơn, giảm thủ tục phân bổ cho những món đồ giá trị thấp như bộ đồ nghề sửa chữa nhỏ. |
| Chi phí trả trước ngắn hạn (bảo hiểm xe, đăng kiểm) | Hạch toán vào TK 142. | Hạch toán vào TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn hoặc ngắn hạn tùy thời hạn. | Phân loại rõ ràng hơn giữa chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn. |
| Chênh lệch tỷ giá | Hạch toán vào TK 413. | Hạch toán vào TK 635 (chi phí) hoặc 515 (thu nhập). | Phản ánh trực tiếp vào báo cáo kết quả kinh doanh, dễ theo dõi hơn. |
Những Lưu Ý Đặc Biệt Khi Hạch Toán Chi Phí Và Giá Vốn
Đây có lẽ là phần quan trọng nhất để bạn có báo cáo tài chính chính xác. Nhiều doanh nghiệp vận tải nhầm lẫn giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn dịch vụ. Tôi từng gặp một chủ xe tải, anh ấy cứ gom hết mọi chi phí từ xăng dầu, sửa chữa, lương tài xế, cả tiền điện thoại văn phòng vào một mối, cuối năm không biết lời lỗ thực sự ra sao.
Theo Thông tư 133 và bản chất nghiệp vụ, giá vốn dịch vụ vận tải (TK 632) nên bao gồm những chi phí trực tiếp tạo ra doanh thu của từng chuyến xe/chuyến hàng. Cụ thể:
- Xăng dầu, nhiên liệu cho chuyến đi đó.
- Lương, phụ cấp cho tài xế và phụ xe trực tiếp điều khiển chuyến đó.
- Chi phí thuê phương tiện ngoài (nếu có).
- Phí cầu đường, bến bãi phát sinh trực tiếp cho chuyến hàng.
Còn các chi phí như lương nhân viên điều hành, văn phòng phẩm, khấu hao văn phòng, điện nước... là chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc tách bạch rõ ràng giúp bạn tính được lợi nhuận gộp từ hoạt động vận tải, từ đó biết được dịch vụ nào, tuyến đường nào thực sự hiệu quả. Bạn có thể tham khảo thêm cách phân loại chi phí trong bài viết tổng quan về hạch toán công ty vận tải từ A-Z.
Vai Trò Của Phần Mềm Kế Toán Và Tra Cứu Hóa Đơn
Làm thủ công trong thời đại này thì quá vất vả và dễ sai sót. Một phần mềm kế toán chuyên nghiệp được thiết kế theo Thông tư 133 sẽ giúp bạn:
- Tự động hóa các định khoản, giảm thiểu sai sót.
- Tích hợp với chứng từ điện tử, hóa đơn điện tử.
- Tổng hợp số liệu nhanh chóng để lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính.
- Theo dõi chi tiết từng xe, từng tài xế, từng hợp đồng.
Đặc biệt, với ngành vận tải có lượng hóa đơn đầu vào rất lớn (xăng dầu, sửa chữa, phí đường bộ...), việc sử dụng một công cụ tra cứu hóa đơn là vô cùng cần thiết. Công cụ này giúp bạn xác minh nhanh tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của hóa đơn, tránh rủi ro về thuế khi khấu trừ hoặc tính vào chi phí. Nó như một "người gác cổng" đáng tin cậy cho bộ phận kế toán của bạn. Bạn có thể tìm hiểu thêm về các nghiệp vụ dịch vụ nói chung trong bài hướng dẫn hạch toán cung cấp dịch vụ, vì bản chất vận tải cũng là một loại hình dịch vụ đặc thù.
Các Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Hạch Toán Vận Tải Theo TT133
Có bắt buộc phải mở tài khoản cấp 3, cấp 4 theo từng loại xe không?
Thông tư 133 không bắt buộc, nhưng tôi khuyên bạn nên làm điều này. Việc mở tài khoản chi tiết theo từng xe (ví dụ: TK 632.01 - Giá vốn xe 51C-123.45) giúp bạn tính chính xác chi phí, doanh thu và lợi nhuận của từng phương tiện, từ đó có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng và ra quyết định kinh doanh.
Chi phí mua bảo hiểm dân sự bắt buộc (bảo hiểm xe) hạch toán thế nào?
Đây là chi phí trả trước. Khi thanh toán tiền mua bảo hiểm:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (nếu thời hạn bảo hiểm trên 1 năm) hoặc TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (nếu dưới 1 năm)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112.
Sau đó, hàng tháng phân bổ chi phí bảo hiểm vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642
Có TK 242/142.
Xe ô tô có được trích khấu hao nhanh hơn không?
Có, theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC), ô tô chở người dưới 9 chỗ (trừ ô tô con từ 9 chỗ trở xuống) và ô tô vận tải hàng hóa được phép trích khấu hao nhanh với tỷ lệ tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Tuy nhiên, bạn cần lập hồ sơ và thông báo với cơ quan thuế về việc áp dụng phương pháp khấu hao nhanh này.
Làm sao để kiểm soát hóa đơn xăng dầu từ tài xế?
Đây là bài toán muôn thuở. Giải pháp tốt nhất là kết hợp giữa quy định nội bộ và công nghệ:
1. Quy định rõ mức tiêu hao nhiên liệu theo loại xe, tải trọng, tuyến đường.
2. Yêu cầu tài xế nộp hóa đơn gốc, ghi rõ biển số xe và ngày mua.
3. Sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn điện tử để kiểm tra nhanh tính hợp lệ của hóa đơn (còn sử dụng được không, có bị hủy hay thay đổi không) trước khi hạch toán. Việc này giúp loại bỏ ngay rủi ro từ các hóa đơn "ảo" hoặc không hợp lệ.
Kết Luận
Như vậy, việc hạch toán công ty vận tải theo thông tư 133 không phải là điều gì quá đáng sợ nếu bạn nắm vững các nguyên tắc cốt lõi và đặc thù của ngành. Điều quan trọng là phải hiểu bản chất từng nghiệp vụ, phân loại đúng chi phí vào giá vốn hay chi phí quản lý, và kiểm soát chặt chẽ chứng từ, đặc biệt là hóa đơn đầu vào. Đầu tư vào một hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp và công cụ hỗ trợ tra cứu hóa đơn không phải là chi phí, mà là một giải pháp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị cho doanh nghiệp của bạn.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn sâu hơn về giải pháp phần mềm phù hợp, đừng ngần ngại liên hệ với chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi có kinh nghiệm đồng hành cùng nhiều doanh nghiệp vận tải để hóa giải những bài toán kế toán - tài chính phức tạp nhất.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


