Số Hiệu Tài Khoản Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A-Z Cho Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán hay quản lý tài chính cho doanh nghiệp, chắc hẳn bạn đã nghe qua cụm từ số hiệu tài khoản rất nhiều lần. Nhưng thực sự hiểu rõ về nó, biết cách sử dụng và phân loại sao cho chuẩn xác thì không phải ai cũng nắm vững. Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, cứ mỗi lần định khoản là lại lục tung hệ thống tài khoản để tìm cho ra cái số hiệu phù hợp, đôi khi còn nhầm lẫn giữa các tài khoản có tên gần giống nhau. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ cần biết về số hiệu tài khoản, từ khái niệm cơ bản đến những kinh nghiệm thực tế mà tôi đã đúc kết được.
Mục lục
- Số Hiệu Tài Khoản Là Gì? Định Nghĩa & Vai Trò
- Cấu Trúc Số Hiệu Tài Khoản Theo Thông Tư 200 & 133
- Bảng Tra Cứu Số Hiệu Tài Khoản Kế Toán Thông Dụng
- Cách Phân Loại & Quy Tắc Đánh Số Hiệu Tài Khoản
- 5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Sử Dụng Số Hiệu Tài Khoản
- Mẹo Sử Dụng Số Hiệu Tài Khoản Hiệu Quả Trong Phần Mềm
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Số Hiệu Tài Khoản
Số Hiệu Tài Khoản Là Gì? Định Nghĩa & Vai Trò
Nói một cách đơn giản, số hiệu tài khoản chính là mã số được quy định để phân biệt các tài khoản kế toán với nhau. Nó giống như số CMND của mỗi tài khoản vậy. Mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ mua bán hàng hóa, trả lương cho nhân viên, đến khấu hao tài sản... đều cần được ghi nhận vào đúng tài khoản có số hiệu tương ứng.
Vai trò của nó thì khỏi phải bàn. Thứ nhất, nó tạo ra sự thống nhất trong hệ thống kế toán, giúp mọi người trong nghề dễ dàng hiểu và làm việc chung với nhau. Thứ hai, nó là nền tảng để lên các báo cáo tài chính như Bảng cân đối kế toán hay Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bạn không thể có một báo cáo chính xác nếu các nghiệp vụ bị hạch toán nhầm sang tài khoản khác. Và thứ ba, nó hỗ trợ đắc lực cho việc kiểm tra, đối chiếu và truy xuất thông tin sau này. Tưởng tượng bạn muốn xem tổng chi phí quản lý trong quý, bạn chỉ cần lọc những nghiệp vụ có số hiệu tài khoản 642 là xong ngay.

Cấu Trúc Số Hiệu Tài Khoản Theo Thông Tư 200 & 133
Hiện nay, đa phần doanh nghiệp Việt Nam đang áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (cho doanh nghiệp lớn) và Thông tư 133/2016/TT-BTC (cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). Cấu trúc số hiệu thường có 3 cấp, mỗi cấp thể hiện một mức độ chi tiết khác nhau.
Ví dụ nhé, tài khoản 156 - Hàng hóa. Đây là tài khoản cấp 1. Khi bạn cần chi tiết hơn, bạn có thể mở thêm tài khoản cấp 2, như 1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa. Và nếu công ty bạn kinh doanh nhiều mặt hàng, bạn có thể mở tiếp cấp 3 để theo dõi từng loại, ví dụ 1561.001 - Hàng hóa A, 1561.002 - Hàng hóa B. Việc hiểu rõ cấu trúc này giúp bạn thiết lập hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán một cách khoa học, vừa đáp ứng yêu cầu báo cáo, vừa thuận tiện cho việc quản trị nội bộ. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách tổ chức này trong bài viết về sổ tài khoản kế toán.
Nguyên Tắc Đánh Số
Các tài khoản được đánh số theo nhóm. Thường thì các tài khoản đầu 1, 2 thể hiện Tài sản; đầu 3, 4 là Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu; đầu 5, 6, 7, 8 là Doanh thu, Chi phí... Cứ nhớ đại khái như vậy, khi cần tra cứu bạn sẽ có định hướng tìm đúng khu vực.
Bảng Tra Cứu Số Hiệu Tài Khoản Kế Toán Thông Dụng
Dưới đây là bảng tổng hợp một số tài khoản thường dùng nhất mà hầu như doanh nghiệp nào cũng gặp phải. Tôi hay in một bản như thế này dán ở bàn làm việc cho tiện.
| Số Hiệu | Tên Tài Khoản | Giải Thích Ngắn Gọn |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tiền Việt Nam, ngoại tệ tại quỹ. |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Số dư trong tài khoản ngân hàng. |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Khách hàng còn nợ tiền công ty. |
| 141 | Tạm ứng | Tiền tạm ứng cho nhân viên, cán bộ. |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Nguyên vật liệu dùng để sản xuất. |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Đồ dùng có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn. |
| 156 | Hàng hóa | Hàng mua về để bán lại. |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Xe ô tô, máy móc, nhà xưởng... |
| 214 | Hao mòn TSCĐ | Phần giá trị tài sản đã hao mòn. |
| 331 | Phải trả người bán | Công ty còn nợ tiền nhà cung cấp. |
| 334 | Phải trả người lao động | Tiền lương, thưởng chưa thanh toán. |
| 511 | Doanh thu bán hàng | Tổng doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hóa. |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Tiền lãi gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá. |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Giá trị hàng hóa đã bán ra. |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Lương văn phòng, điện nước, văn phòng phẩm... |
| 811 | Chi phí khác | Các khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến. |
Lưu ý là bảng trên chỉ liệt kê tài khoản cấp 1. Tùy vào đặc thù ngành nghề, doanh nghiệp của bạn có thể cần sử dụng thêm nhiều tài khoản khác. Chẳng hạn, nếu bạn vận hành một công ty sản xuất, việc hiểu rõ các tài khoản chi phí sản xuất (nhóm 621, 622, 627) là cực kỳ quan trọng. Bạn có thể tham khảo thêm chi tiết trong bài viết về quy trình hạch toán công ty sản xuất.

Cách Phân Loại & Quy Tắc Đánh Số Hiệu Tài Khoản
Việc phân loại tài khoản giúp bạn dễ dàng hơn trong việc định khoản và đọc báo cáo. Về cơ bản, chúng ta có 5 loại chính:
- Tài khoản Tài sản (Loại 1, 2): Phản ánh những thứ công ty đang sở hữu, có thể quy ra tiền. Đặc điểm là số dư thường bên Nợ. Ví dụ: Tiền mặt (111), Phải thu (131), Hàng tồn kho (152, 156).
- Tài khoản Nguồn vốn (Loại 3, 4): Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản đó. Số dư thường bên Có. Ví dụ: Vay ngắn hạn (311), Phải trả nhà cung cấp (331), Vốn đầu tư của chủ sở hữu (411).
- Tài khoản Doanh thu (Loại 5, 7): Phản ánh tổng thu nhập trong kỳ. Kết thúc kỳ sẽ kết chuyển sang TK 911, số dư cuối kỳ bằng 0.
- Tài khoản Chi phí (Loại 6, 8): Phản ánh tổng chi phí phát sinh. Cũng được kết chuyển hết vào cuối kỳ.
- Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (Loại 9): Như TK 911 - dùng để tập hợp doanh thu và chi phí, từ đó tính ra lãi lỗ.
Một quy tắc vàng trong định khoản mà tôi luôn nhớ là "Nợ ghi Nợ, Có ghi Có". Tài sản tăng ghi Nợ, giảm ghi Có. Ngược lại, Nguồn vốn tăng ghi Có, giảm ghi Nợ. Nghe có vẻ lằng nhằng, nhưng làm nhiều sẽ thành quen. Để hiểu sâu hơn về mối quan hệ này, bạn nên đọc bài viết về phương pháp đối ứng tài khoản.
5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Sử Dụng Số Hiệu Tài Khoản
Từ kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp, tôi thấy có mấy lỗi này hay mắc phải, đặc biệt là với người mới:
- Nhầm lẫn giữa các tài khoản có tên gần giống nhau: Ví dụ điển hình là 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn) và 242 (Chi phí trả trước dài hạn). Hay 338 (Phải trả, phải nộp khác) với 344 (Nhận ký quỹ, ký cược). Chỉ cần không để ý một chút là hạch toán sai ngay.
- Không mở tài khoản chi tiết khi cần thiết: Cứ gom chung một tài khoản 156 (Hàng hóa) cho tất cả các mặt hàng. Đến lúc cần báo cáo chi tiết doanh thu, lợi nhuận từng mặt hàng thì... tắc tị. Hoặc tệ hơn, khi có kiểm tra, không thể giải trình được số liệu.
- Sử dụng tài khoản không phù hợp với nghiệp vụ thực tế: Chẳng hạn, mua máy tính để bàn cho nhân viên văn phòng sử dụng (thường là CCDC - 153) lại hạch toán vào Tài sản cố định (211). Cái này ảnh hưởng đến chính sách khấu hao và chi phí.
- Ghi nhầm số hiệu tài khoản khi nhập liệu vào phần mềm: Lỗi đánh máy, chọn nhầm từ danh sách xổ xuống. Hậu quả là số liệu trên các sổ sách bị sai lệch, đối chiếu không khớp.
- Không cập nhật hệ thống tài khoản khi có thay đổi chế độ kế toán: Cứ dùng mãi một danh mục cũ, trong khi Thông tư mới đã có điều chỉnh về tên gọi hoặc cách phân loại một số tài khoản.
Để tránh những sai lầm này, ngoài việc nắm vững kiến thức, sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán tốt sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều. Phần mềm thường có sẵn danh mục tài khoản chuẩn và cảnh báo khi bạn chọn tài khoản không đúng với tính chất nghiệp vụ.

Mẹo Sử Dụng Số Hiệu Tài Khoản Hiệu Quả Trong Phần Mềm
Ngày nay, hầu như không doanh nghiệp nào làm kế toán thủ công hoàn toàn nữa. Phần mềm là trợ thủ đắc lực. Dưới đây là vài mẹo nhỏ để bạn tận dụng tối đa:
- Tận dụng tính năng gợi ý (auto-suggest): Khi bạn bắt đầu nhập số hiệu hoặc tên tài khoản, phần mềm thường gợi ý những tài khoản bạn hay dùng. Hãy dùng nó để tăng tốc độ.
- Thiết lập danh mục tài khoản con chi tiết ngay từ đầu: Đừng đợi đến khi cần mới mở. Khi thiết lập công ty mới trên phần mềm, hãy dành thời gian xây dựng hệ thống tài khoản con đầy đủ, phù hợp với mô hình kinh doanh. Ví dụ, dưới TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), mở các TK con như 6421 (Tiền lương), 6422 (Văn phòng phẩm), 6423 (Điện nước)...
- Liên kết với các phân hệ khác: Trong các phần mềm kế toán tổng hợp ERP, số hiệu tài khoản thường được liên kết chặt chẽ với phân hệ mua hàng, bán hàng, kho. Khi bạn lập hóa đơn bán hàng, phần mềm sẽ tự động định khoản Doanh thu (511) và Phải thu (131). Việc của bạn là kiểm tra lại cho chính xác. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn cần tra cứu hóa đơn và đối chiếu số liệu sau này.
- Sử dụng báo cáo phân tích tài khoản: Hầu hết phần mềm đều có chức năng này. Bạn có thể xem được toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trên một tài khoản cụ thể trong một khoảng thời gian, giúp việc kiểm tra và đối chiếu trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
Nếu doanh nghiệp bạn đang tìm kiếm một giải pháp toàn diện, có thể khám phá thêm về các tính năng của phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp, nơi việc quản lý số hiệu tài khoản và chứng từ được tích hợp liền mạch.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Số Hiệu Tài Khoản
Doanh nghiệp tôi có được tự đặt số hiệu tài khoản khác với Thông tư không?
Bạn có thể mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết hơn để phục vụ công tác quản lý nội bộ. Tuy nhiên, các tài khoản cấp 1 (như 111, 112, 131...) phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Tài chính trong Thông tư 200 hoặc 133. Không được tự ý thay đổi số hiệu, tên gọi của các tài khoản cấp 1 này vì nó ảnh hưởng đến tính thống nhất của báo cáo tài chính.
Làm sao để phân biệt tài khoản 133 và 333?
Đây là cặp tài khoản dễ gây nhầm lẫn. TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Dùng để theo dõi số thuế GTGT đầu vào (khi bạn MUA HÀNG) mà bạn được khấu trừ. Còn TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Dùng để theo dõi số thuế GTGT đầu ra phải nộp (khi bạn BÁN HÀNG) và các loại thuế khác như thuế TNDN, thuế môn bài... Cứ nhớ 133 gắn với hành vi "mua vào", còn 333 gắn với "phải nộp" là được.
Khi nào thì dùng tài khoản 141 (Tạm ứng) và 138 (Phải thu khác)?
TK 141 dùng khi công ty ứng trước tiền cho cán bộ, nhân viên để thực hiện một công việc nào đó (đi công tác, mua hàng...). Khi nhân viên thanh toán, ta sẽ hạch toán ngược lại để ghi giảm TK 141. Còn TK 138 dùng cho các khoản phải thu không thuộc đối tượng khách hàng thông thường, ví dụ như phải thu bồi thường bảo hiểm, phải thu về tài sản thiếu chờ xử lý...
Tài khoản 142 và 242 khác nhau như thế nào?
Sự khác biệt nằm ở thời gian phân bổ. TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn: dùng cho các khoản chi phí trả trước có thời gian phân bổ từ 12 tháng trở xuống (ví dụ: tiền thuê văn phòng 6 tháng, phí bảo hiểm 1 năm). TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn: dùng cho các khoản có thời gian phân bổ trên 12 tháng (ví dụ: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuyển đổi công nghệ).
Số hiệu tài khoản có liên quan gì đến hóa đơn điện tử không?
Có chứ, và liên quan khá mật thiết. Khi bạn nhận được một hóa đơn điện tử đầu vào, dựa vào nội dung trên hóa đơn (mua hàng hóa, mua dịch vụ, mua CCDC...), bạn sẽ xác định số hiệu tài khoản Nợ tương ứng (152, 156, 642...). Tương tự, khi bạn xuất hóa đơn điện tử đầu ra, nó sẽ giúp bạn xác định tài khoản Có cho doanh thu (511). Một số phần mềm tra cứu hóa đơn tiên tiến còn có thể tự động đề xuất định khoản dựa trên nội dung hóa đơn, giúp giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả công việc kế toán.
Tóm lại, số hiệu tài khoản tuy là một khái niệm cơ bản nhưng lại đóng vai trò nền tảng trong toàn bộ công tác kế toán. Hiểu rõ và sử dụng thành thạo nó không chỉ giúp bạn ghi chép sổ sách chính xác mà còn là chìa khóa để phân tích, đọc hiểu và đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn cho doanh nghiệp. Hy vọng những chia sẻ trên đây, xuất phát từ những trải nghiệm thực tế của bản thân tôi, có thể giúp ích cho bạn trên con đường hành nghề kế toán chuyên nghiệp.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


