Tài Khoản 521 Là Gì? Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn là một kế toán viên, chắc hẳn bạn đã từng nghe qua hoặc phải làm việc với tài khoản 521. Nhưng thực sự hiểu rõ về nó, cách hạch toán chính xác và những lưu ý quan trọng thì không phải ai cũng nắm vững. Tôi còn nhớ những ngày đầu đi làm, mỗi lần hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản này là lại phải lật sách, hỏi đồng nghiệp, lo sợ sai sót. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ lại tất tần tật những gì mình đã học được và trải nghiệm thực tế về tài khoản 521 – chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp – để giúp bạn tự tin hơn trong công việc.
Mục Lục Bài Viết

Tài Khoản 521 Là Gì? Khái Niệm Cơ Bản
Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 521 có tên đầy đủ là “Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp”. Nói một cách dễ hiểu, đây là tài khoản dùng để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Bản chất của nó là một tài khoản chi phí, nên số dư bên Nợ và cuối kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính ra lãi lỗ. Nếu bạn đang tìm hiểu về các loại chi phí khác, có thể tham khảo thêm bài viết về tài khoản 511 để phân biệt rõ hơn.
Tại Sao Cần Phải Hiểu Rõ TK 521?
Việc hạch toán đúng và đủ vào tài khoản 521 không chỉ giúp báo cáo tài chính chính xác mà còn là cơ sở quan trọng để nhà quản lý phân tích, kiểm soát chi phí, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Một sai sót nhỏ ở đây có thể dẫn đến việc tính sai giá vốn, sai lợi nhuận gộp, ảnh hưởng đến toàn bộ bức tranh tài chính.
Kết Cấu Và Nội Dung Phản Ánh Của TK 521
Tài khoản 521 thường được mở chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 chính:
- Tài khoản 5211 – Chi phí nhân viên: Bao gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp.
- Tài khoản 5212 – Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ: Ghi nhận chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp (như văn phòng phẩm, vật liệu đóng gói, dụng cụ sửa chữa nhỏ…).
- Tài khoản 5213 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao của các tài sản cố định dùng cho hoạt động bán hàng và quản lý (khấu hao xe ô tô dùng cho bán hàng, khấu hao máy tính văn phòng…).
- Tài khoản 5214 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tập hợp các chi phí thuê ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, internet, chi phí thuê văn phòng, chi phí bảo trì, sửa chữa.
- Tài khoản 5218 – Chi phí bằng tiền khác: Đây là tài khoản “tổng hợp” các khoản chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh vào các tài khoản trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi phí đào tạo, chi phí quảng cáo…

Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết TK 521 Theo Thông Tư 200
Nguyên tắc chung là ghi Nợ TK 521 và ghi Có các tài khoản liên quan khi phát sinh chi phí. Dưới đây là một số nghiệp vụ điển hình mà tôi hay gặp:
1. Chi Phí Nhân Sự (TK 5211)
Khi tính lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng và quản lý:
- Nợ TK 5211
- Có TK 334 (Phải trả người lao động)
- Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác – phần trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
2. Chi Phí Vật Tư, CCDC (TK 5212)
Khi xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng hoặc văn phòng:
- Nợ TK 5212
- Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), 153 (Công cụ, dụng cụ)
3. Chi Phí Khấu Hao (TK 5213)
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng và quản lý:
- Nợ TK 5213
- Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
4. Chi Phí Dịch Vụ Mua Ngoài (TK 5214)
Thanh toán tiền điện, nước, internet, điện thoại:
- Nợ TK 5214
- Có TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng) hoặc 331 (Phải trả người bán)
5. Các Chi Phí Bằng Tiền Khác (TK 5218)
Đây là phần dễ nhầm lẫn nhất. Ví dụ:
- Chi tiền mặt cho hoạt động quảng cáo: Nợ 5218 / Có 111.
- Thanh toán tiền tiếp khách bằng chuyển khoản: Nợ 5218 / Có 112.
- Công tác phí cho nhân viên đi hội thảo: Nợ 5218 / Có 111, 112.
Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh bên Nợ của tất cả các TK 521 sẽ được kết chuyển sang TK 911:
- Nợ TK 911
- Có TK 521 (5211, 5212, 5213, 5214, 5218)
Sau bút toán này, các TK 521 sẽ không còn số dư.
So Sánh TK 521 Với Các Tài Khoản Chi Phí Khác
Nhiều người hay nhầm lẫn giữa tài khoản 521 với các tài khoản chi phí khác như 511, 641, 642 (theo Thông tư cũ) hoặc 632. Để rõ ràng, chúng ta cùng xem bảng so sánh dưới đây:
| Tài Khoản | Tên Gọi | Mục Đích/Đối Tượng Tập Hợp | Ví Dụ Điển Hình |
|---|---|---|---|
| TK 521 | Chi phí bán hàng và QLDN | Tập hợp chi phí cho hoạt động bán hàng & quản lý chung toàn DN. | Lương nhân viên kinh doanh, khấu hao xe bán hàng, tiền thuê văn phòng, điện nước, quảng cáo. |
| TK 511 (Theo TT 200) | Chi phí bán hàng | Tập hợp riêng chi phí cho hoạt động bán hàng. (Lưu ý: TT200 đã tích hợp vào TK 521). | Chi tiết hơn về TK này, bạn có thể xem bài hướng dẫn chi tiết về tài khoản 5111 trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp để thấy sự khác biệt. |
| TK 632 | Giá vốn hàng bán | Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ. | Giá nhập kho của lô hàng vừa bán cho khách. |
| TK 641, 642 (TT133/TC cũ) | Chi phí bán hàng / Chi phí QLDN | Là phiên bản cũ, tách riêng hai loại chi phí. TT200 đã gộp chung vào TK 521. | Hiện nay ít dùng, chủ yếu cho DN áp dụng hệ thống tài khoản cũ. |
Ngoài ra, trong kế toán hành chính sự nghiệp, còn có các tài khoản chi phí khác như tài khoản 366 để phản ánh chi phí sự nghiệp, hoàn toàn khác biệt với môi trường doanh nghiệp.

Các Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Tài Khoản 521
Từ kinh nghiệm bản thân, tôi rút ra mấy điểm cần đặc biệt chú ý khi làm việc với tài khoản 521:
- Phân bổ chi phí chung: Có những chi phí dùng chung cho nhiều bộ phận (như tiền điện cả văn phòng và xưởng sản xuất). Bạn cần có căn cứ hợp lý để phân bổ phần chi phí nào vào TK 521 (cho bộ phận quản lý/bán hàng), phần nào vào TK 627 (chi phí sản xuất chung). Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Mọi khoản chi phí hạch toán vào đây đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Đặc biệt với các khoản chi phí bằng tiền khác (5218) như tiếp khách, quảng cáo, cần tuân thủ chính sách thuế về mức khống chế được trừ. Sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng và chính xác, tránh rủi ro về thuế.
- Không được vốn hóa: Các chi phí này phát sinh và được ghi nhận ngay vào kỳ, không được tính vào giá trị tài sản (vốn hóa).
- Theo dõi chi tiết: Nên mở sổ chi tiết theo từng tài khoản cấp 2 (5211, 5212…) và có thể theo từng bộ phận (phòng kinh doanh, phòng hành chính) để dễ dàng kiểm soát và lập báo cáo.
Ví Dụ Thực Tế Và Cách Xử Lý
Để bạn dễ hình dung, tôi lấy một ví dụ cụ thể từ công ty tôi:
Công ty TNHH Thương mại X trong tháng 1/2024 có các nghiệp vụ sau:
1. Ngày 05/01: Xuất kho 5 triệu đồng văn phòng phẩm cho phòng kinh doanh và phòng kế toán.
- Hạch toán: Nợ TK 5212: 5,000,000 / Có TK 153: 5,000,000.
2. Ngày 15/01: Chuyển khoản thanh toán tiền điện thoại, internet tháng 1 là 8 triệu đồng (trong đó ước tính 5 triệu cho bộ phận bán hàng & quản lý, 3 triệu cho bộ phận sản xuất – đã phân bổ).
- Hạch toán phần cho bán hàng & QLDN: Nợ TK 5214: 5,000,000 / Có TK 112: 5,000,000.
3. Ngày 20/01: Chi tiền mặt 10 triệu để tổ chức hội nghị khách hàng.
- Hạch toán: Nợ TK 5218: 10,000,000 / Có TK 111: 10,000,000.
4. Ngày 31/01: Tính lương phải trả cho nhân viên kinh doanh là 50 triệu, nhân viên quản lý là 80 triệu. Trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.
- Hạch toán: Nợ TK 5211: 130,000,000 / Có TK 334: 130,000,000.
- Hạch toán trích BH: Nợ TK 5211 (phần tính vào chi phí) / Có TK 338.
5. Ngày 31/01: Kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng của TK 521 sang TK 911. Giả sử tổng phát sinh Nợ TK 521 trong tháng là 200 triệu.
- Hạch toán: Nợ TK 911: 200,000,000 / Có TK 521: 200,000,000.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Tài Khoản 521
TK 521 có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Không phải tất cả. Phần lớn chi phí hạch toán vào TK 521 là chi phí được trừ, nhưng phải đáp ứng các điều kiện: có hóa đơn chứng từ hợp lệ, liên quan đến hoạt động SXKD, và không nằm trong danh mục chi phí không được trừ theo Luật Thuế TNDN (như chi phí vượt mức khống chế đối với tiếp khách, quảng cáo, phúc lợi…). Bạn cần đối chiếu với quy định của cơ quan thuế.
Chi phí lãi vay có được hạch toán vào TK 521 không?
Không. Chi phí lãi vay phải được hạch toán riêng vào TK 635 – “Chi phí tài chính”. Việc trộn lẫn sẽ làm sai lệch báo cáo tài chính và khó khăn khi phân tích.
Khi nào thì dùng TK 5218 thay vì các TK 5211, 5212, 5213, 5214?
TK 5218 là tài khoản “dự phòng” cho các khoản chi phí bằng tiền khác không thể phân loại rõ ràng vào 4 nhóm kia. Nguyên tắc là ưu tiên hạch toán đúng vào các nhóm cụ thể trước. Chỉ khi khoản chi thực sự không thuộc nhóm nào (ví dụ: chi phí đóng góp từ thiện, chi phí phạt hợp đồng, chi phí thuê ngoài kiểm toán…) mới đưa vào 5218.
Cuối năm tài chính, TK 521 có được cộng dồn sang năm sau không?
Không. Như đã nói, cuối mỗi kỳ kế toán (tháng/quý), toàn bộ số dư chi phí trên TK 521 phải được kết chuyển hết sang TK 911. Do đó, đầu năm tài chính mới, TK 521 sẽ bắt đầu từ số dư 0.
Có phần mềm nào hỗ trợ hạch toán và theo dõi TK 521 tự động không?
Có, hầu hết các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hiện nay (Misa, Fast, Bravo…) đều cho phép bạn thiết lập hệ thống TK 521 chi tiết và tự động kết chuyển cuối kỳ. Quan trọng hơn, để đảm bảo chứng từ đầu vào hợp lệ, bạn nên kết hợp sử dụng các phần mềm tra cứu hóa đơn để xác thực thông tin hóa đơn điện tử trước khi hạch toán, đặc biệt là với các chi phí mua vào dịch vụ.
---
Tóm lại, tài khoản 521 tuy không quá phức tạp nhưng đóng vai trò trung tâm trong việc phản ánh hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. Hiểu rõ và vận dụng đúng không chỉ giúp công việc kế toán trôi chảy, báo cáo chính xác, mà còn góp phần cung cấp số liệu đáng tin cậy cho nhà quản lý ra quyết định. Hy vọng những chia sẻ từ góc nhìn thực tế của tôi có thể giúp ích cho bạn. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại để lại bình luận bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


