Tài Khoản 642 Theo Thông Tư 200: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục Lục
Nếu bạn là kế toán doanh nghiệp, chắc hẳn đã không ít lần phải đau đầu với các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp linh tinh, từ tiền điện nước văn phòng, phí ngân hàng, đến các dịch vụ mua ngoài khác. Làm sao để hạch toán chúng cho đúng, cho chuẩn, đặc biệt là theo quy định mới nhất của Thông tư 200? Câu trả lời nằm ở tài khoản 642. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ cần biết về tài khoản 642 theo thông tư 200, từ khái niệm cơ bản đến những tình huống hạch toán phức tạp, dựa trên kinh nghiệm thực tế của bản thân và các chuyên gia trong ngành.

Tài Khoản 642 Là Gì? Vai Trò Trong Doanh Nghiệp
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 642 có tên đầy đủ là “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Nói một cách dễ hiểu, đây là tài khoản dùng để tập hợp và phản ánh tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp, những chi phí không thể tách riêng cho từng hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Vai trò của nó cực kỳ quan trọng. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát được các khoản chi phí “văn phòng” mà còn là căn cứ chính xác để tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. Nếu hạch toán sai, bạn có thể làm lệch lạc báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định của ban lãnh đạo. Tôi từng chứng kiến một công ty nhỏ vì hạch toán nhầm chi phí marketing vào đây mà khiến lợi nhuận bị “đội” lên, dẫn đến đánh giá sai hiệu quả của bộ phận bán hàng.
Phân Biệt Với Các Loại Chi Phí Khác
Nhiều người hay nhầm lẫn chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với chi phí bán hàng (TK 641) hay chi phí sản xuất chung (TK 627). Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở phạm vi và đối tượng chịu chi phí. Chi phí bán hàng chỉ liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Chi phí sản xuất chung gắn liền với phân xưởng, bộ phận sản xuất. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung cho cả công ty, như lương ban giám đốc, phí quản lý văn phòng.

Nội Dung Và Kết Cấu Tài Khoản 642 Theo Thông Tư 200
Tài khoản 642 được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2, mỗi tài khoản phản ánh một nhóm chi phí cụ thể. Việc nắm rõ từng tài khoản cấp 2 này sẽ giúp bạn hạch toán chính xác và khoa học hơn.
- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Lương, phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp (Ban giám đốc, phòng Hành chính nhân sự, Kế toán…).
- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho công tác quản lý (giấy, mực in, bút…).
- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí khấu hao hoặc sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý (máy tính, bàn ghế, máy lạnh văn phòng).
- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp (khấu hao nhà văn phòng, xe ô tô đi chung…).
- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Các loại thuế như thuế môn bài, phí, lệ phí (như phí đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính).
- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: Chi phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có).
- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đây là phần quan trọng và dễ nhầm lẫn. Nó bao gồm các khoản như: tiền điện, nước, điện thoại, internet, phí ngân hàng, phí bảo trì, phí kiểm toán, phí công chứng, chi phí thuê ngoài vệ sinh văn phòng… Bạn có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết về cách hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài theo Thông tư 133 để có cái nhìn so sánh.
- Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí quản lý bằng tiền khác không thuộc các nhóm trên, như chi phí hội nghị, công tác phí của ban giám đốc, chi phí tiếp khách…
Kết cấu tài khoản: Bên Nợ tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Bên Có phản ánh các khoản ghi giảm chi phí (như hoàn nhập dự phòng) và kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Cuối kỳ, tài khoản này không có số dư.
Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Tài Khoản 642 Chi Tiết
Dưới đây là một số nghiệp vụ hạch toán điển hình mà hầu như kế toán nào cũng gặp. Tôi sẽ lấy ví dụ cụ thể để bạn dễ hình dung.
Ví Dụ 1: Chi Phí Lương Nhân Viên Quản Lý
Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên phòng Hành chính Nhân sự là 50 triệu đồng.
Hạch toán:
Nợ TK 6421: 50,000,000
Có TK 334: 50,000,000
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí (giả sử 21.5%): 50tr * 21.5% = 10.75 triệu.
Nợ TK 6421: 10,750,000
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386): 10,750,000
Ví Dụ 2: Chi Phí Điện, Nước, Internet (Dịch Vụ Mua Ngoài)
Nhận hóa đơn tiền điện tháng 10 cho toàn bộ văn phòng công ty, số tiền 15 triệu (đã bao gồm 10% VAT).
Hạch toán:
Nợ TK 6427: 13,636,364 (15,000,000 / 1.1)
Nợ TK 133: 1,363,636
Có TK 331 (hoặc 111, 112): 15,000,000
Lưu ý nhỏ: Việc kiểm tra và lưu trữ hóa đơn điện tử cho các khoản chi phí này là rất quan trọng. Sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn quản lý chứng từ dễ dàng hơn, tránh thất lạc và đảm bảo tính pháp lý khi quyết toán thuế.

Ví Dụ 3: Trích Khấu Hao TSCĐ
Trích khấu hao tháng cho chiếc ô tô 7 chỗ dùng chung cho ban giám đốc và đón tiếp khách, số tiền 10 triệu.
Hạch toán:
Nợ TK 6424: 10,000,000
Có TK 214: 10,000,000
Ví Dụ 4: Chi Phí Thuế Môn Bài
Nộp thuế môn bài năm nay là 3 triệu đồng.
Hạch toán:
Nợ TK 6425: 3,000,000
Có TK 111/112: 3,000,000
So Sánh Tài Khoản 642 Theo Thông Tư 200 Và Thông Tư 133
Đây là điểm gây nhiều nhầm lẫn, vì Thông tư 200 áp dụng cho doanh nghiệp, còn Thông tư 133 áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp và một số đơn vị đặc thù. Cách phân loại và hạch toán có sự khác biệt đáng kể.
| Tiêu Chí | Tài Khoản 642 Theo TT 200 (Doanh Nghiệp) | Tài Khoản 642 Theo TT 133 (HCSN & Đơn Vị Đặc Thù) |
|---|---|---|
| Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp | Đơn vị HCSN, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã nhỏ… |
| Tên gọi | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí dịch vụ mua ngoài |
| Phạm vi | Rộng, gồm 8 nhóm chi phí quản lý (lương, khấu hao, dịch vụ…) | Hẹp hơn, chủ yếu tập trung vào chi phí dịch vụ mua ngoài. |
| Tài khoản cấp 2 | 6421 -> 6428 (8 tài khoản) | Chỉ có 642 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. |
| Bản chất | Là chi phí hoạt động, kết chuyển để xác định lãi lỗ. | Là chi phí sự nghiệp, ghi nhận vào chi hoạt động. |
Như bạn thấy, sự khác biệt là rất rõ ràng. Nếu bạn làm trong đơn vị hành chính sự nghiệp, bạn cần tìm hiểu kỹ về tài khoản 641 dùng để hạch toán chi phí sự nghiệp và tài khoản 531 về thu sự nghiệp. Còn trong doanh nghiệp, bạn phải nắm vững toàn bộ 8 tài khoản cấp 2 của TK 642 như đã phân tích ở trên.
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Hạch Toán Tài Khoản 642
Từ kinh nghiệm bản thân và trao đổi với đồng nghiệp, tôi rút ra mấy điểm sau mà bạn cần cực kỳ cẩn thận:
- Phân bổ chi phí chung: Đối với chi phí chung cho nhiều bộ phận (ví dụ tiền điện cho cả văn phòng và nhà xưởng), bạn phải phân bổ hợp lý cho từng đối tượng. Phần dùng cho quản lý thì vào TK 642, phần dùng cho sản xuất thì vào TK 627, phần dùng cho bán hàng thì vào TK 641. Không được “tống” hết vào 642.
- Hóa đơn, chứng từ: Mọi khoản chi phí đưa vào TK 642 đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Đặc biệt với chi phí tiếp khách, công tác phí, cần có quy định nội bộ rõ ràng. Thời đại hóa đơn điện tử rồi, việc tra cứu hóa đơn và lưu trữ số hóa là xu hướng tất yếu, giúp tiết kiệm thời gian và không gian lưu trữ.
- Tránh nhầm lẫn với chi phí trả trước: Các khoản chi phí trả trước cho nhiều kỳ (như tiền thuê văn phòng trả 1 năm) phải được phân bổ dần. Khi phát sinh, bạn ghi Nợ TK 242 – Chi phí trả trước, sau đó mỗi kỳ mới phân bổ một phần vào Nợ TK 642. Đừng hạch toán toàn bộ vào chi phí một lần.
- Kiểm soát định mức: Doanh nghiệp nên xây dựng định mức hoặc dự toán cho các khoản chi phí quản lý để kiểm soát, tránh lãng phí. TK 642 là nơi dễ “thổi phồng” chi phí nếu không có sự giám sát.
Một công cụ hỗ trợ đắc lực mà tôi khuyên dùng là các phần mềm tra cứu hóa đơn tích hợp với phần mềm kế toán. Nó giúp bạn số hóa toàn bộ chứng từ chi phí, tự động nhận diện và đề xuất hạch toán, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả công việc lên gấp nhiều lần.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 642
Chi phí lương của Giám đốc có phải là chi phí quản lý doanh nghiệp không?
Có. Lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị (nếu có hưởng lương) đều được hạch toán vào TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.
Chi phí quảng cáo, marketing có được hạch toán vào TK 642 không?
Không. Chi phí quảng cáo, marketing, khuyến mại thuộc về chi phí bán hàng, được hạch toán vào TK 641 – Chi phí bán hàng. Chỉ những chi phí marketing mang tính chất quản lý thương hiệu chung của công ty (rất hiếm) mới có thể xem xét, nhưng thường vẫn thuộc TK 641.
Cuối kỳ, tài khoản 642 được kết chuyển như thế nào?
Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh Bên Nợ của tất cả các tài khoản cấp 2 (6421 -> 6428) sau khi trừ đi các khoản ghi giảm chi phí ở Bên Có, sẽ được kết chuyển hết sang Bên Nợ của Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 642. Sau bút toán này, TK 642 sẽ có số dư = 0.
Chi phí lãi vay ngân hàng có phải là chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) không?
Không. Chi phí lãi vay được hạch toán riêng vào TK 635 – Chi phí tài chính. Đây là nguyên tắc cơ bản trong việc phân loại chi phí theo Thông tư 200.
Kết Luận
Hiểu và vận dụng đúng tài khoản 642 theo thông tư 200 không chỉ là nhiệm vụ của kế toán, mà còn là chìa khóa để doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản chi phí chung, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Từ những khoản lương nhân viên văn phòng, khấu hao tài sản, đến các hóa đơn điện nước, internet hàng tháng – tất cả đều cần được hạch toán chính xác vào đúng tài khoản cấp 2. Hy vọng với những chia sẻ thực tế và ví dụ cụ thể trên đây, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp số hóa chứng từ, đừng ngần ngại khám phá thêm các bài viết trong danh mục phần mềm tra cứu hóa đơn của chúng tôi.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


