Tài Khoản 811 Là Gì? Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Sự Nghiệp Chi Tiết
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn làm kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, chắc hẳn đã không dưới một lần nghe đến cụm từ tài khoản 811. Nhưng thực sự hiểu rõ về nó, cách hạch toán ra sao, và quan trọng hơn là làm thế nào để tránh những sai sót phổ biến thì không phải ai cũng nắm vững. Tôi còn nhớ những ngày đầu mới vào nghề, cứ mỗi lần cuối kỳ hạch toán chi phí là lại lúng túng với mớ tài khoản 6, 8 này. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ tôi biết về tài khoản 811, từ khái niệm cơ bản đến những tình huống thực tế phức tạp, dựa trên kinh nghiệm làm việc trực tiếp với các đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục Lục Bài Viết
- Tài Khoản 811 Là Gì? Định Nghĩa Và Mục Đích Sử Dụng
- Kết Cấu Và Nội Dung Phản Ánh Của TK 811
- So Sánh TK 811 Với Các TK Chi Phí Khác: 661, 641, 642
- Nguyên Tắc Và Trình Tự Hạch Toán TK 811 Chi Tiết
- Ví Dụ Thực Tế Và Bài Toán Ứng Dụng
- Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Hạch Toán Và Cách Khắc Phục
- Lợi Ích Khi Tự Động Hóa Với Phần Mềm Kế Toán Chuyên Dụng
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 811

Tài Khoản 811 Là Gì? Định Nghĩa Và Mục Đích Sử Dụng
Nói một cách dễ hiểu nhất, tài khoản 811 – “Chi phí sự nghiệp” – là tài khoản dùng để tập hợp và phản ánh toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn thu sự nghiệp khác. Đây là tài khoản trung gian, cuối kỳ sẽ được kết chuyển để xác định kết quả hoạt động.
Mục đích chính của nó là giúp nhà quản lý và kế toán biết được trong kỳ, đơn vị đã chi ra những gì, cho hoạt động nào, từ đó kiểm soát dòng tiền và đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí. Khác với doanh nghiệp tư nhân chạy theo lợi nhuận, chi phí ở đây gắn liền với nhiệm vụ được giao, như chi cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, văn hóa…
Kết Cấu Và Nội Dung Phản Ánh Của TK 811
Tài khoản này có kết cấu chung như một tài khoản chi phí: Bên Nợ tập hợp tất cả chi phí phát sinh, bên Có để kết chuyển chi phí. Số dư cuối kỳ thường bằng 0.
Chi phí được tập hợp vào tài khoản 811 rất đa dạng, nhưng có thể nhóm vào một số loại chính:
- Chi phí nhân công: Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm cho viên chức, người lao động.
- Chi phí vật tư, dụng cụ: Văn phòng phẩm, hóa chất thí nghiệm, vật tư y tế.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, internet, thuê ngoài nghiên cứu, hội thảo.
- Chi phí bằng tiền khác: Công tác phí, hội nghị, chi tiếp khách (trong định mức).
Một điểm cần lưu ý là mọi khoản chi đều phải có đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, hợp pháp và phải phù hợp với dự toán được duyệt. Tôi từng chứng kiến một đơn vị bị thanh tra nhắc nhở vì hạch toán chi phí sửa chữa lớn vào đây mà không có quyết định phê duyệt dự toán sửa chữa riêng, dẫn đến việc điều chỉnh số liệu rất mệt.

So Sánh TK 811 Với Các TK Chi Phí Khác: 661, 641, 642
Đây là phần nhiều bạn kế toán mới hay nhầm lẫn. Cùng là tài khoản chi phí, nhưng đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau hoàn toàn. Để bạn dễ hình dung, tôi làm một bảng so sánh nho nhỏ dưới đây.
| Tài Khoản | Tên Gọi | Đối Tượng Sử Dụng | Mục Đích Chính | Nguồn Gốc Chi Phí |
|---|---|---|---|---|
| TK 811 | Chi phí sự nghiệp | Đơn vị HCSN có hoạt động sự nghiệp | Tập hợp chi phí hoạt động thường xuyên, không thường xuyên của hoạt động sự nghiệp | Kinh phí NS, nguồn thu sự nghiệp, viện trợ... |
| TK 661 | Chi hoạt động HCSN | Đơn vị HCSN thuần túy (cơ quan hành chính) | Tập hợp chi phí cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước | Kinh phí NS cấp cho hoạt động thường xuyên |
| TK 641 | Chi phí bán hàng | Doanh nghiệp | Tập hợp chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa | Từ hoạt động sản xuất kinh doanh |
| TK 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Doanh nghiệp | Tập hợp chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp | Từ hoạt động sản xuất kinh doanh |
Nhìn vào bảng, bạn thấy ngay sự khác biệt: TK 811 và 661 dùng cho khu vực công, còn 641 và 642 dành cho doanh nghiệp tư nhân. Việc nhầm lẫn giữa 811 và 661 cũng hay xảy ra. Nói nôm na, nếu đơn vị bạn vừa làm nhiệm vụ quản lý nhà nước (dùng 661) vừa có hoạt động như đào tạo, khám chữa bệnh (dùng 811) thì phải hạch toán tách bạch. Còn nếu đơn vị bạn là trường học, bệnh viện công lập thuần túy thì chi phí hoạt động chính sẽ nằm gần như toàn bộ ở tài khoản 811 này.
Khi nào dùng TK 811, khi nào dùng TK 661?
Theo tôi, câu hỏi này phụ thuộc vào “nhiệm vụ” được giao của đơn vị. Khoản chi nào phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, sự nghiệp (dạy học, nghiên cứu, khám bệnh) thì vào 811. Khoản chi nào phục vụ cho công tác quản lý, điều hành chung của bộ máy (lãnh đạo, hành chính, tổ chức cán bộ) thì thường được phân bổ vào 661. Tuy nhiên, việc phân bổ này cần có căn cứ nội bộ rõ ràng.

Nguyên Tắc Và Trình Tự Hạch Toán TK 811 Chi Tiết
Hạch toán tài khoản 811 cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản mà bất kỳ kế toán HCSN nào cũng phải thuộc lòng:
- Nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải phù hợp với nguồn kinh phí và mục đích sử dụng. Không được dùng kinh phí hoạt động thường xuyên để chi cho dự án đầu tư xây dựng.
- Nguyên tắc thực chi: Chỉ ghi nhận chi phí khi thực tế đã chi ra và có chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Nguyên tắc dự toán: Mọi khoản chi đều phải nằm trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ một số trường hợp đột xuất theo quy định.
- Nguyên tắc kết chuyển: Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 811 phải được kết chuyển sang các tài khoản xác định kết quả (TK 911).
Trình tự hạch toán có thể tóm gọn như sau:
- Bước 1: Khi phát sinh chi phí (trả lương, mua vật tư, tính khấu hao…), căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, bạn ghi: Nợ TK 811 / Có TK 111, 112, 331, 334…
- Bước 2: Phân loại và tập hợp chi phí theo từng hoạt động, tiểu mục (nếu cần chi tiết).
- Bước 3: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 811. Lúc này, TK 811 không còn số dư.
Việc lưu trữ chứng từ gốc, đặc biệt là hóa đơn điện tử đầu vào, là cực kỳ quan trọng. Nếu bạn đang tìm cách quản lý chúng hiệu quả, có thể tham khảo các giải pháp phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro.
Ví Dụ Thực Tế Và Bài Toán Ứng Dụng
Để dễ hình dung, tôi lấy ví dụ từ một trung tâm đào tạo nghề công lập trong tháng 01/2024:
- Ngày 05/01: Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm phục vụ giảng dạy, trị giá 5 triệu đồng (có hóa đơn VAT).
Định khoản: Nợ TK 811: 5,000,000 / Có TK 111: 5,000,000. - Ngày 15/01: Chuyển khoản thanh toán tiền điện tháng 12/2023 cho hoạt động của các xưởng thực hành, số tiền 15 triệu đồng.
Định khoản: Nợ TK 811: 15,000,000 / Có TK 112: 15,000,000. - Ngày 25/01: Tính tiền lương phải trả cho giáo viên cơ hữu trong tháng là 200 triệu đồng.
Định khoản: Nợ TK 811: 200,000,000 / Có TK 334: 200,000,000. - Ngày 31/01: Kết chuyển toàn bộ chi phí sự nghiệp tháng 01.
Định khoản: Nợ TK 911: 220,000,000 / Có TK 811: 220,000,000 (5tr + 15tr + 200tr).
Sau bước 4, số dư TK 811 về 0, sẵn sàng cho việc tập hợp chi phí của tháng tiếp theo. Các nghiệp vụ phức tạp hơn như chi phí trích trước, phải trả hay phân bổ công cụ dụng cụ cũng được áp dụng nguyên tắc tương tự.
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Hạch Toán Và Cách Khắc Phục
Làm kế toán, đặc biệt là kế toán tài khoản 811, sai sót là điều khó tránh. Dưới đây là một số lỗi tôi hay gặp phải và cách xử lý:
- Nhầm lẫn giữa chi thường xuyên và chi không thường xuyên (đầu tư): Ví dụ, mua một máy tính trị giá 25 triệu để phục vụ giảng dạy. Nhiều người có thể hạch toán thẳng vào TK 811. Nhưng nếu giá trị lớn và đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, phải hạch toán vào Tài sản cố định (TK 211) và trích khấu hao (chi phí) dần. Cách khắc phục: Nắm rõ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và quy định về mua sắm tập trung.
- Hạch toán chi phí không đúng kỳ: Chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng chứng từ về kỳ sau, hoặc ngược lại. Điều này làm sai lệch báo cáo tài chính. Cách khắc phục: Tuân thủ nguyên tắc kế toán dồn tích (accrual basis), ghi nhận chi phí vào kỳ phát sinh, bất kể đã chi tiền hay chưa.
- Không theo dõi chi tiết theo nguồn kinh phí hoặc nhiệm vụ: Dẫn đến khó khăn trong việc quyết toán với cơ quan chủ quản. Cách khắc phục: Mở sổ chi tiết cho TK 811 theo từng nguồn kinh phí (NS cấp, thu sự nghiệp, viện trợ…) và từng nhiệm vụ, đề tài cụ thể.
- Chứng từ không hợp lệ: Thiếu hóa đơn, hợp đồng, quyết định chi. Đây là lỗi nghiêm trọng có thể dẫn đến truy thu thuế hoặc kỷ luật. Cách khắc phục: Rà soát chứng từ ngay khi tiếp nhận. Sử dụng công cụ hỗ trợ kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử để tránh rủi ro.
Lợi Ích Khi Tự Động Hóa Với Phần Mềm Kế Toán Chuyên Dụng
Ngày nay, việc xử lý thủ công các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 811 là rất lỗi thời và dễ sai sót. Một phần mềm kế toán HCSN chuyên nghiệp sẽ giúp bạn:
- Tự động hạch toán: Khi bạn nhập chứng từ chi phí, hệ thống tự sinh bút toán Nợ 811/Có tài khoản thích hợp.
- Kiểm soát dự toán: Cảnh báo ngay khi khoản chi sắp vượt dự toán được cấp.
- Tập hợp và kết chuyển tự động: Cuối kỳ, chỉ cần một click để kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 911, đảm bảo chính xác tuyệt đối.
- Lập báo cáo chi tiết: Dễ dàng xuất báo cáo chi phí theo nguồn, theo nhiệm vụ, phục vụ cho công tác quản lý nội bộ và quyết toán.
- Tích hợp với hệ thống phần mềm tra cứu hóa đơn: Giúp việc kiểm tra, lưu trữ và khai thác chứng từ điện tử trở nên dễ dàng, minh bạch. Bạn không còn phải lo lắng về việc mất hóa đơn giấy hay tra cứu thông tin hóa đơn mất thời gian.
Cá nhân tôi thấy, đầu tư vào một phần mềm tốt không phải là chi phí, mà là một giải pháp tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và giảm thiểu rủi ro pháp lý về lâu dài.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 811
1. Tài khoản 811 có được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 không?
Hoàn toàn được và nên làm. Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC (hướng dẫn chế độ kế toán HCSN), TK 811 có thể được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý, ví dụ: TK 8111 – Chi phí nhân công, TK 8112 – Chi phí vật tư, TK 8113 – Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 8118 – Chi phí bằng tiền khác. Việc này giúp báo cáo chi phí trở nên rõ ràng và chi tiết hơn.
2. Chi phí mua sắm tài sản cố định có được hạch toán vào TK 811 không?
Không. Chi phí mua sắm TSCĐ đủ tiêu chuẩn phải được vốn hóa, tức là ghi nhận vào Tài sản cố định (TK 211). Chi phí liên quan đến TSCĐ được phản ánh qua TK 811 chỉ là phần khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí kỳ này.
3. Cuối năm tài chính, số dư TK 811 xử lý thế nào?
Cuối năm, toàn bộ số phát sinh bên Nợ TK 811 phải được kết chuyển hết sang TK 911 – “Xác định kết quả hoạt động” để tổng hợp, đối chiếu với nguồn kinh phí và xác định kết quả sử dụng kinh phí trong năm. Do đó, TK 811 không có số dư cuối kỳ (cuối năm).
4. Khi nào thì dùng TK 811 thay vì TK 661?
Như đã phân tích ở trên, việc này phụ thuộc vào nhiệm vụ của đơn vị. Nếu khoản chi trực tiếp phục vụ cho hoạt động chuyên môn, sự nghiệp (giảng dạy, nghiên cứu, khám chữa bệnh) thì dùng TK 811. Nếu khoản chi phục vụ cho hoạt động quản lý hành chính chung của bộ máy thì dùng TK 661. Các đơn vị cần có quy định nội bộ rõ ràng để phân loại.
5. Làm thế nào để kiểm soát chi phí trên TK 811 hiệu quả?
Ngoài việc tuân thủ dự toán, bạn nên: (1) Phân loại và theo dõi chi tiết chi phí; (2) Thường xuyên đối chiếu số liệu thực tế với dự toán; (3) Sử dụng phần mềm kế toán có chức năng cảnh báo khi chi tiêu sắp vượt hạn mức; (4) Thiết lập quy trình phê duyệt chứng từ chi tiêu chặt chẽ; và (5) Tận dụng công nghệ như phần mềm tra cứu hóa đơn để quản lý chứng từ gốc một cách an toàn, dễ tìm kiếm.
Tóm lại, hiểu và vận dụng đúng tài khoản 811 là một kỹ năng nền tảng quan trọng của kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Nó không chỉ đơn thuần là ghi nợ, ghi có mà còn phản ánh việc sử dụng nguồn lực công có hiệu quả hay không. Hy vọng với những chia sẻ thực tế từ trải nghiệm của bản thân, bài viết đã giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp phần mềm hỗ trợ, đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới nhé.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


