TK 352 Theo Thông Tư 200: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết & Lưu Ý
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán cho doanh nghiệp, chắc hẳn đã không ít lần bối rối trước một loạt các tài khoản phải thu, phải trả phức tạp. Trong số đó, tk 352 theo thông tư 200 – tài khoản dự phòng phải trả – là một tài khoản dễ gây nhầm lẫn nhưng lại cực kỳ quan trọng để phản ánh trung thực tình hình tài chính. Tôi còn nhớ lần đầu tiếp xúc với tài khoản này, đã phải ngồi “vò đầu bứt tóc” vì không biết hạch toán sao cho đúng, sợ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cuối năm. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ tất tần tật những gì mình đã tìm hiểu và trải nghiệm thực tế về TK 352, từ khái niệm, cách hạch toán chi tiết đến những lỗi sai thường gặp mà bạn cần tránh.
Mục lục bài viết
- TK 352 là gì? Vai trò trong hệ thống tài khoản kế toán
- Nguyên tắc và điều kiện trích lập dự phòng theo Thông tư 200
- Hướng dẫn hạch toán chi tiết TK 352 (có ví dụ cụ thể)
- So sánh TK 352 với các tài khoản dự phòng khác
- Các lỗi sai thường gặp và lưu ý quan trọng khi sử dụng TK 352
- TK 352 trong Báo cáo tài chính và tác động
- Hỏi đáp thường gặp về TK 352

TK 352 là gì? Vai trò trong hệ thống tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 352 – Dự phòng phải trả được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản dự phòng cho các khoản phải trả không chắc chắn về giá trị và thời gian. Nói nôm na cho dễ hiểu, đây là khoản tiền doanh nghiệp “để dành” từ lợi nhuận trước thuế, để chuẩn bị cho những nghĩa vụ tài chính có thể phát sinh trong tương lai, nhưng hiện tại chưa chắc chắn 100% về số tiền phải trả hay thời điểm phải trả.
Ví dụ thực tế mà tôi từng gặp: Công ty có một vụ kiện tụng đang diễn ra. Phía luật sư tư vấn rằng khả năng thua kiện là cao, và số tiền bồi thường dự kiến khoảng 500 triệu đồng. Dù chưa có bản án chính thức, nhưng để báo cáo tài chính phản ánh đúng rủi ro, kế toán cần trích lập một khoản dự phòng 500 triệu vào TK 352. Việc này giúp doanh nghiệp không bị “sốc” về tài chính khi khoản tiền đó thực sự phải chi ra, đồng thời thể hiện sự thận trọng trong công tác kế toán.
Bản chất của TK 352 là một tài khoản nợ phải trả (bên Có), làm giảm lợi nhuận trước thuế. Nó khác hoàn toàn với các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay dự phòng phải thu khó đòi (là tài sản). Bạn có thể tìm hiểu thêm về tài khoản dự phòng khác như TK 335 – Chi phí phải trả để thấy sự khác biệt rõ ràng.
Nguyên tắc và điều kiện trích lập dự phòng theo Thông tư 200
Không phải cứ thấy rủi ro là có thể tự ý trích lập dự phòng vào TK 352 đâu nhé. Thông tư 200 quy định khá chặt chẽ. Theo điều 49, việc trích lập dự phòng phải trả chỉ được thực hiện khi đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ. Nghĩa vụ này có thể là pháp lý (theo hợp đồng, luật định) hoặc mang tính chất ngầm định (ví dụ: chính sách bảo hành sản phẩm đã công bố).
- Có khả năng phát sinh một luồng tiền ra để thanh toán cho nghĩa vụ đó. Tức là, xác suất trên 50% doanh nghiệp sẽ phải chi tiền.
- Có thể ước tính một cách đáng tin cậy được giá trị của nghĩa vụ phải trả. Nếu không ước tính được con số tương đối chính xác thì cũng không được trích.
Một điểm quan trọng nữa là khoản dự phòng này không được dùng để điều chỉnh giảm giá trị tài sản. Nó phải được ghi nhận riêng biệt và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (hoặc chi phí khác tùy tính chất). Cuối mỗi kỳ, phải đánh giá lại và điều chỉnh cho phù hợp.

Hướng dẫn hạch toán chi tiết TK 352 (có ví dụ cụ thể)
Phần này là phần “xương sống” mà nhiều bạn kế toán hay tìm kiếm. Tôi sẽ đi từng bước một kèm ví dụ minh họa cho dễ hình dung.
1. Khi trích lập dự phòng phải trả
Khi đủ điều kiện, kế toán ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (hoặc TK 635, 811… tùy vào tính chất khoản phải trả)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
Ví dụ: Cuối năm 2023, Công ty A đang bị kiện về vi phạm bản quyền. Dựa trên ý kiến chuyên gia pháp lý, khả năng cao công ty sẽ thua kiện và phải bồi thường 300 triệu đồng. Kế toán trích lập dự phòng:
Nợ TK 642: 300,000,000
Có TK 352: 300,000,000
2. Khi khoản phải trả thực sự phát sinh
Khi nghĩa vụ trở thành chắc chắn và doanh nghiệp phải thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 111, 112, 331… (tùy vào hình thức thanh toán)
Ví dụ (tiếp): Đầu năm 2024, tòa án ra phán quyết, công ty A thua kiện và phải chuyển khoản bồi thường 300 triệu cho nguyên đơn.
Nợ TK 352: 300,000,000
Có TK 112: 300,000,000
3. Trường hợp số thực tế chi ra KHÁC với số đã trích
Đây là tình huống rất hay xảy ra trong thực tế.
- Nếu chi ra ít hơn: Số chênh lệch được ghi giảm chi phí.
Ví dụ: Thực tế chỉ phải bồi thường 280 triệu. Số chênh lệch 20 triệu ghi:
Nợ TK 352: 20,000,000
Có TK 642: 20,000,000 (hoặc TK 711) - Nếu chi ra nhiều hơn: Phần vượt trội được ghi tăng chi phí.
Ví dụ: Thực tế phải bồi thường 320 triệu. Phần chênh 20 triệu ghi:
Nợ TK 642: 20,000,000
Có TK 111, 112…: 20,000,000
4. Khi hoàn nhập dự phòng không còn cần thiết
Nếu đến cuối kỳ sau, rủi ro không còn (ví dụ: công ty thắng kiện), toàn bộ khoản dự phòng đã trích được hoàn nhập:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (hoặc TK 711)
Việc hạch toán chính xác các nghiệp vụ này đòi hỏi sự tỉ mỉ và hiểu biết sâu về nghiệp vụ. Sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán chuyên nghiệp có thể giúp bạn tự động hóa các bút toán này, giảm thiểu sai sót.

So sánh TK 352 với các tài khoản dự phòng khác
Nhiều người hay nhầm lẫn giữa TK 352 với một số tài khoản dự phòng khác. Bảng so sánh dưới đây sẽ làm rõ sự khác biệt:
| Tài khoản | Tên gọi | Bản chất | Mục đích | Ảnh hưởng đến BCTC |
|---|---|---|---|---|
| TK 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả | Dự phòng cho nghĩa vụ/chi phí chưa chắc chắn trong tương lai (kiện tụng, bảo hành…) | Làm tăng Chi phí, giảm LN trước thuế |
| TK 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả | Ghi nhận trước chi phí cho kỳ này nhưng thực tế chi trả ở kỳ sau (tiền lương nghỉ phép, sửa chữa định kỳ…) | Phân bổ chi phí đúng kỳ |
| TK 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | Điều chỉnh giảm Tài sản | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư… | Làm giảm giá trị ghi sổ của Tài sản |
| TK 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Nợ phải trả (Thuế) | Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp | Là khoản nợ phải trả Nhà nước |
Như bạn thấy, mỗi tài khoản có một chức năng riêng biệt. Việc nhầm lẫn, ví dụ ghi nhầm chi phí bảo hành ước tính vào TK 335 thay vì TK 352, có thể khiến số liệu báo cáo tài chính bị sai lệch. Còn về các khoản phải thu, bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn về TK 3388 để có cái nhìn toàn diện về các khoản công nợ.
Các lỗi sai thường gặp và lưu ý quan trọng khi sử dụng TK 352
Từ kinh nghiệm của tôi và đồng nghiệp, đây là những “hố đen” dễ khiến kế toán vấp phải nhất:
- Trích lập khi chưa đủ điều kiện: “Cảm tính” thấy có rủi ro là trích ngay, mà không có căn cứ pháp lý hay đánh giá khách quan về khả năng xảy ra và khả năng ước tính. Kiểm toán viên rất hay hỏi về căn cứ trích lập này.
- Không đánh giá và điều chỉnh lại hàng năm: Dự phòng không phải trích xong là để đấy. Cuối mỗi niên độ kế toán, bắt buộc phải xem xét lại. Nếu nghĩa vụ giảm hoặc không còn thì phải hoàn nhập ngay.
- Nhầm lẫn với TK 335 (Chi phí phải trả): Đây là lỗi kinh điển. TK 335 dùng cho chi phí đã phát sinh chắc chắn, chỉ khác thời điểm thanh toán (ví dụ: tiền lương nghỉ phép). Còn TK 352 là cho những nghĩa vụ chưa chắc chắn cả về thời điểm lẫn giá trị.
- Ghi sai bút toán khi thanh toán thực tế: Quên ghi giảm TK 352 khi chi tiền, dẫn đến số dư TK 352 vẫn còn trong khi nghĩa vụ đã xong. Làm vậy là “ảo” vừa có khoản chi phí dự phòng, vừa có khoản chi phí thực tế, khiến lợi nhuận bị khai khống.
- Không lưu hồ sơ chứng từ đầy đủ: Báo cáo của chuyên gia, văn bản pháp lý, biên bản họp HĐQT về việc trích lập… là những bằng chứng không thể thiếu để giải trình với cơ quan thuế và kiểm toán.
Một mẹo nhỏ: Hãy mở chi tiết TK 352 theo từng đối tượng (ví dụ: 352.001 – Dự phòng kiện tụng vụ A, 352.002 – Dự phòng bảo hành sản phẩm B). Việc này giúp quản lý và theo dõi cực kỳ dễ dàng, tránh tình trạng “gộp chung một giỏ” rồi không biết khoản nào đã xử lý, khoản nào chưa.
TK 352 trong Báo cáo tài chính và tác động
Khoản dự phòng này có mặt ở cả Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD).
- Trên BCĐKT: Số dư Có của TK 352 được trình bày trong mục “Nợ phải trả” (mã số 315), thường là ở khoản mục “Dự phòng phải trả”. Nó làm tăng tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.
- Trên BCKQHĐKD: Khoản trích lập dự phòng được ghi nhận vào “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (mã số 26) hoặc “Chi phí khác” (mã số 28) tùy tính chất. Điều này trực tiếp làm giảm lợi nhuận trước thuế (LNTT) của kỳ đó.
Việc trích lập dự phòng hợp lý, có căn cứ sẽ giúp báo cáo tài chính trung thực và thận trọng hơn, thể hiện đúng rủi ro tiềm ẩn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng việc này làm giảm LNTT, và do đó giảm số thuế TNDN tạm nộp hàng quý. Khi khoản dự phòng được sử dụng hoặc hoàn nhập, chi phí sẽ được điều chỉnh lại, ảnh hưởng đến LNTT của kỳ sau. Đây là một công cụ kế toán quan trọng để quản lý dòng tiền và kết quả kinh doanh một cách chủ động.
Hỏi đáp thường gặp về TK 352
Hỏi: Có bắt buộc phải trích lập dự phòng phải trả không?
Đáp: Không bắt buộc theo nghĩa cứng nhắc. Nhưng nguyên tắc kế toán là “thận trọng”. Nếu có đủ 3 điều kiện tôi đã nêu ở trên mà doanh nghiệp không trích lập, báo cáo tài chính sẽ không còn trung thực, và có thể bị kiểm toán điều chỉnh hoặc cơ quan thuế chất vấn.
Hỏi: Khoản dự phòng trích lập có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Đáp: Đây là vấn đề nhạy cảm. Theo Luật Thuế TNDN, chỉ những khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD mới được trừ. Khoản trích lập dự phòng chưa chi thực tế thường không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế (theo tờ khai quyết toán thuế TNDN) đối với số trích lập trong kỳ. Khi thực chi, số tiền thực tế chi ra sẽ được tính vào chi phí hợp lý.
Hỏi: Có thể trích lập dự phòng cho các khoản bảo hành sản phẩm không?
Đáp: Hoàn toàn có thể, và đây là trường hợp phổ biến. Dựa trên kinh nghiệm bán hàng và tỷ lệ sản phẩm lỗi cần sửa chữa/bảo hành trong quá khứ, doanh nghiệp có thể ước tính một cách hợp lý chi phí bảo hành cho số sản phẩm đã bán trong kỳ và trích lập dự phòng.
Hỏi: Việc sử dụng phần mềm kế toán có giúp ích gì cho việc quản lý TK 352 không?
Đáp: Cực kỳ hữu ích! Một phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán tốt sẽ giúp bạn: (1) Thiết lập tự động các bút toán trích lập, hoàn nhập theo công thức ước tính; (2) Theo dõi chi tiết từng khoản dự phòng, cảnh báo thời gian đánh giá lại; (3) Dễ dàng tổng hợp số liệu cho báo cáo tài chính và tờ khai thuế; (4) Lưu trữ đầy đủ chứng từ điện tử liên quan. Nó giúp bạn tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót đến mức thấp nhất.
Tóm lại, hiểu và vận dụng đúng tk 352 theo thông tư 200 không chỉ là tuân thủ quy định, mà còn là thể hiện năng lực quản trị rủi ro và trình độ chuyên môn của kế toán. Nó giống như việc bạn chuẩn bị một chiếc ô trước khi trời mưa vậy – có thể không dùng đến ngay, nhưng sự chuẩn bị đó là cần thiết để doanh nghiệp vận hành vững vàng trước mọi biến động. Hy vọng những chia sẻ từ trải nghiệm thực tế của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi làm việc với tài khoản “khó nhằn” nhưng đầy thú vị này. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu hoặc trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán nhé.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


