TK 515 Theo Thông Tư 200: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn là kế toán, chắc hẳn bạn đã từng đau đầu với việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp sao cho hợp lý và đúng quy định. Tôi cũng vậy, có những năm tôi phải vật lộn với việc hạch toán các khoản chi phí chung vào đâu, đặc biệt là khi doanh nghiệp có nhiều bộ phận, nhiều dự án chạy song song. Và một trong những tài khoản quan trọng nhất, cũng dễ gây nhầm lẫn nhất, chính là tk 515 theo thông tư 200. Bài viết này, tôi muốn chia sẻ với bạn những kinh nghiệm thực tế của mình, cùng hướng dẫn chi tiết cách hạch toán, những lưu ý và cả những sai sót thường gặp để bạn có thể làm chủ được tài khoản này một cách dễ dàng.
Mục lục bài viết
TK 515 là gì? Vai trò trong báo cáo tài chính
TK 515 có tên đầy đủ là “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Nói một cách dễ hiểu, đây là tài khoản dùng để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp, mà không thể hoặc không tiện tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm, dịch vụ hay chi phí bán hàng. Nó giống như những chi phí “nền” để duy trì bộ máy vận hành của công ty vậy.
Những khoản nào thì được xếp vào đây? Rất nhiều, ví dụ như: lương ban giám đốc, phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán; khấu hao tài sản cố định dùng chung (như văn phòng, máy tính văn phòng); tiền điện nước, internet, điện thoại văn phòng; chi phí hội nghị, đào tạo nhân viên; chi phí dịch vụ mua ngoài như kiểm toán, tư vấn pháp lý… Tóm lại, nó là chi phí chung cho cả công ty.
Vai trò của nó trong báo cáo tài chính cực kỳ quan trọng. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tk 515 theo thông tư 200 được thể hiện như một khoản chi phí, làm giảm lợi nhuận gộp xuống để ra lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán đúng và hợp lý các khoản vào TK 515 không chỉ giúp báo cáo tài chính trung thực mà còn là cơ sở để doanh nghiệp phân tích, kiểm soát và cắt giảm chi phí quản lý hiệu quả. Tôi nhớ có lần kiểm toán viên hỏi rất kỹ về việc phân bổ chi phí thuê văn phòng vào TK 511 hay TK 515, và nếu sai sót sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận, thậm chí là thuế.

Nội dung và nguyên tắc hạch toán TK 515
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 515 được sử dụng để phản ánh các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Tài khoản này có kết cấu chung như sau:
- Bên Nợ: Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí (như hoàn nhập dự phòng) và kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính lợi nhuận.
- Số dư: TK 515 cuối kỳ không có số dư.
Nguyên tắc quan trọng nhất khi hạch toán vào TK 515 là tính chất chung toàn doanh nghiệp. Nếu một khoản chi phí có thể xác định rõ ràng và trực tiếp cho hoạt động bán hàng (như lương nhân viên kinh doanh, hoa hồng, chi phí quảng cáo sản phẩm cụ thể) thì phải hạch toán vào TK 511 – Chi phí bán hàng. Sự nhầm lẫn giữa TK 511 và TK 515 là rất phổ biến, và tôi sẽ phân tích kỹ hơn ở phần sau.
Một nguyên tắc nữa là phải hạch toán đúng kỳ. Chi phí phát sinh trong kỳ nào phải được ghi nhận vào kỳ đó, bất kể đã thanh toán tiền hay chưa (theo nguyên tắc kế toán dồn tích). Điều này đặc biệt quan trọng với các chi phí trả trước như tiền thuê văn phòng, bảo hiểm… cần được phân bổ dần.
Cách định khoản TK 515 chi tiết, dễ hiểu
Để bạn dễ hình dung, tôi sẽ đưa ra một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình và cách hạch toán vào tk 515 theo thông tư 200.

1. Chi phí nhân sự quản lý
Đây thường là khoản mục lớn nhất. Khi tính lương, phụ cấp cho Ban Giám đốc, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Kế toán…, bạn hạch toán:
Nợ TK 515
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Đồng thời, trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí:
Nợ TK 515
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
2. Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung
Khấu hao văn phòng làm việc, máy tính, máy in, ô tô phục vụ quản lý…:
Nợ TK 515
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
3. Chi phí dịch vụ mua ngoài
Ví dụ: Tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định của văn phòng (hóa đơn chung):
Nợ TK 515
Có TK 331 – Phải trả người bán, hoặc Có TK 111/112.
Chi phí thuê văn phòng:
Nợ TK 515 (phần phân bổ trong kỳ)
Có TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước nhiều kỳ).
4. Chi phí bằng tiền khác
Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí của ban lãnh đạo, mua văn phòng phẩm…:
Nợ TK 515
Có TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng).
5. Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Để xác định lợi nhuận, toàn bộ số phát sinh bên Nợ TK 515 trong kỳ được kết chuyển hết:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 515.
Sau bút toán này, TK 515 có số dư = 0.
Phân biệt TK 515 với TK 511 và các tài khoản chi phí khác
Đây là phần nhiều người hay vướng mắc nhất. Ranh giới đôi khi không rõ ràng, nhưng có một nguyên tắc cốt lõi: TK 511 gắn liền với hoạt động bán hàng, còn TK 515 gắn liền với hoạt động quản lý chung.
| Tiêu chí | TK 511 – Chi phí bán hàng | TK 515 – Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Bản chất | Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. | Chi phí phục vụ cho công tác quản lý, điều hành chung toàn doanh nghiệp. |
| Đối tượng phục vụ | Bộ phận bán hàng, kinh doanh, tiếp thị. | Bộ phận quản lý chung: Ban giám đốc, Hành chính, Kế toán, Nhân sự. |
| Ví dụ điển hình | Lương nhân viên kinh doanh, hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo sản phẩm, vận chuyển bán hàng, khấu hao kho bãi, nhà xưởng bán hàng. | Lương Ban giám đốc, lương phòng HCNS, Kế toán; khấu hao văn phòng; tiền điện nước văn phòng; chi phí hội nghị toàn công ty; phí kiểm toán, tư vấn pháp luật. |
| Tính chất | Có thể phân bổ cho từng sản phẩm, khu vực bán hàng (nếu cần). | Mang tính chất chung, khó phân bổ trực tiếp. |
Ngoài ra, cũng cần phân biệt với TK 511 theo Thông tư 133 (dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) nếu doanh nghiệp bạn đang áp dụng chế độ kế toán này. Nguyên tắc thì tương tự, nhưng hệ thống tài khoản có thể có đôi chút khác biệt về số hiệu và cách thức chi tiết.
Một tài khoản khác cũng dễ gây nhầm lẫn là TK 642 (theo chế độ cũ) – nay đã được thay thế bằng TK 515 và TK 511 trong Thông tư 200. Nếu bạn đang làm kế toán cho doanh nghiệp cũ chuyển đổi, cần lưu ý điểm này để tránh sai sót.

Các tình huống thực tế và lưu ý quan trọng
Từ kinh nghiệm của tôi, có một số tình huống “khó nhằn” mà kế toán thường phải đắn đo khi hạch toán vào tk 515 theo thông tư 200:
1. Chi phí cho bộ phận hỗn hợp
Ví dụ: Phòng Kế toán vừa làm công tác kế toán tổng hợp (quản lý) vừa làm kế toán bán hàng. Lúc này, tiền lương của phòng này cần được phân bổ hợp lý. Có thể dựa trên thời gian làm việc hoặc tỷ lệ ước tính. Phần liên quan đến bán hàng vào TK 511, phần quản lý chung vào TK 515. Phải có căn cứ phân bổ rõ ràng và nhất quán giữa các kỳ.
2. Chi phí ban giám đốc tham gia trực tiếp bán hàng
Nếu Giám đốc trực tiếp đi đàm phán, ký kết hợp đồng lớn, về bản chất đây là hoạt động bán hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc tách bạch phần lương nào cho quản lý, phần nào cho bán hàng là rất khó. Thông thường, toàn bộ lương Ban giám đốc vẫn được hạch toán vào TK 515 để đơn giản và phù hợp với tính chất chung của chức danh quản lý.
3. Chi phí trả trước và phân bổ
Đây là nghiệp vụ quan trọng để đảm bảo chi phí được ghi nhận đúng kỳ. Ví dụ, công ty trả trước tiền thuê văn phòng 1 năm 120 triệu. Khi chi tiền: Nợ TK 242: 120tr / Có TK 112: 120tr. Hàng tháng, phân bổ 10tr vào chi phí: Nợ TK 515: 10tr / Có TK 242: 10tr. Nếu quên phân bổ, chi phí kỳ đó sẽ bị sai lệch.
4. Mối liên hệ với các khoản dự phòng
Khi doanh nghiệp lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…, chi phí dự phòng được ghi nhận vào TK 515 (hoặc TK 632, 641 tùy loại). Khi hoàn nhập dự phòng, sẽ ghi giảm chi phí (Có TK 515). Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách hạch toán các khoản dự phòng phức tạp tại bài viết về TK 3388.
5. Kiểm soát chi phí và sử dụng phần mềm
TK 515 thường là “vùng trũng” của các khoản chi khó kiểm soát. Để quản lý tốt, doanh nghiệp nên có dự toán chi tiết và theo dõi sát sao từng khoản mục. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn và phần mềm kế toán chuyên nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều. Phần mềm không chỉ giúp hạch toán tự động, chính xác mà còn cung cấp báo cáo chi tiết về chi phí quản lý, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định cắt giảm hợp lý. Tôi thấy nhiều doanh nghiệp nhờ có phần mềm mà phát hiện ra những khoản chi bất hợp lý trong hóa đơn điện tử hay các dịch vụ mua ngoài.
Kết luận
Tóm lại, việc hiểu rõ và hạch toán đúng tk 515 theo thông tư 200 là một kỹ năng nền tảng quan trọng của kế toán. Nó không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, tính trung thực của báo cáo tài chính mà còn là công cụ đắc lực để nhà quản lý nắm bắt và tối ưu hóa chi phí vận hành doanh nghiệp. Hy vọng với những chia sẻ từ trải nghiệm thực tế của tôi, bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về tài khoản này. Hãy bắt đầu bằng việc rà soát lại chính sách phân loại chi phí của công ty bạn, và đừng ngần ngại đầu tư vào một giải pháp phần mềm tra cứu hóa đơn và kế toán phù hợp để công việc trở nên nhẹ nhàng và chính xác hơn.
Câu hỏi thường gặp về TK 515
Chi phí lương nhân viên phòng kế toán hạch toán vào đâu?
Toàn bộ chi phí lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT…) của nhân viên phòng Kế toán được hạch toán vào TK 515 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, vì đây là bộ phận quản lý chung của toàn công ty.
Cuối năm tài chính, TK 515 có được số dư không?
Không. Theo nguyên tắc kế toán, cuối mỗi kỳ (tháng, quý, năm), toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 515 phải được kết chuyển hết sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, TK 515 luôn có số dư cuối kỳ bằng 0.
Chi phí tiếp khách của Giám đốc có được tính vào TK 515 không?
Có, nhưng cần có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp và chứng minh được mục đích phục vụ hoạt động quản lý, điều hành doanh nghiệp. Nếu cuộc tiếp khách đó liên quan trực tiếp đến việc ký kết một hợp đồng bán hàng cụ thể, về mặt bản chất có thể xem xét tính vào TK 511, nhưng trên thực tế để đơn giản và phù hợp với chức danh, phần lớn vẫn hạch toán vào TK 515.
Phân biệt chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng dựa trên tiêu chí nào là chính?
Tiêu chí chính là “bộ phận phát sinh và mục đích sử dụng”. Nếu chi phí phát sinh từ và phục vụ trực tiếp cho bộ phận bán hàng, tiếp thị, nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ thì vào TK 511. Nếu chi phí phát sinh từ và phục vụ cho bộ phận quản lý chung (Ban giám đốc, HCNS, Kế toán…) nhằm duy trì hoạt động điều hành toàn doanh nghiệp thì vào TK 515.
Doanh nghiệp tôi áp dụng Thông tư 133, có TK 515 không?
Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng hệ thống tài khoản kế toán đơn giản hơn. Trong đó, chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”. Vì vậy, nếu doanh nghiệp bạn áp dụng Thông tư 133 thì không sử dụng TK 515 mà sử dụng TK 642. Bạn cần nắm rõ chế độ kế toán mình đang áp dụng để tránh nhầm lẫn.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


