TK 5211 Là Gì? Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng Chi Tiết Nhất
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Mục Lục Bài Viết
TK 5211 Là Gì? Khái Niệm Cơ Bản
Nếu bạn đang làm kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí, chắc hẳn đã không ít lần nghe đến cụm từ tk 5211. Nhưng thực sự hiểu rõ về nó, cách vận hành và những lưu ý thì không phải ai cũng nắm vững. Tôi còn nhớ hồi mới vào nghề, mỗi lần hạch toán chi phí bán hàng là lại lúng túng không biết khoản nào cho vào đây, khoản nào không. Cứ sợ sai là ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cuối kỳ.
Vậy tk 5211 chính xác là gì? Đây là tài khoản cấp 2, thuộc tài khoản 521 – “Chi phí bán hàng” trong hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200. Nó được dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Nói nôm na cho dễ hiểu, đây là tất cả những khoản tiền bạn bỏ ra để “bán được hàng”, từ lúc hàng còn trong kho cho đến khi đến tay khách hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.

Nội Dung Và Cách Phân Loại Chi Phí TK 5211
Chi phí tập hợp vào tk 5211 rất đa dạng. Bạn có thể hình dung nó bao gồm những nhóm chính sau, tôi thường phân loại để dễ quản lý và theo dõi:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng tại quầy, nhân viên giao nhận.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Tiền mua bao bì, túi nilon, thùng carton đóng gói hàng hóa trước khi giao cho khách. Khoản này với các công ty thương mại hay sản xuất thực phẩm là không nhỏ đâu.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Khấu hao hoặc chi phí mua sắm các dụng cụ, thiết bị phục vụ trực tiếp cho bán hàng như máy in hóa đơn, máy tính tiền, quầy kệ (nếu giá trị nhỏ).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng, ví dụ như xe ô tô chở hàng đi giao, kho bãi chứa hàng chờ xuất bán.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đây là mảng rất hay gặp. Bao gồm: cước vận chuyển, giao nhận hàng hóa (nếu doanh nghiệp chịu), phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, phí hoa hồng cho đại lý, phí ngân hàng (chuyển khoản, POS), phí bảo trì, sửa chữa phương tiện bán hàng.
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản như điện, nước, điện thoại của phòng kinh doanh; chi phí tiếp khách liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng; phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm (có thể tách riêng nếu lớn).
Một lưu ý nhỏ từ kinh nghiệm của tôi: Có một số khoản dễ bị nhầm lẫn. Ví dụ, chi phí lương cho nhân viên marketing thuộc bộ phận bán hàng thì có thể cho vào đây, nhưng nếu họ thuộc phòng Marketing độc lập thì lại thường được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Cần xem xét bản chất công việc và cơ cấu tổ chức của từng công ty.
Nguyên Tắc Và Phương Pháp Hạch Toán TK 5211 Chi Tiết
Hạch toán tk 5211 cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính chính xác. Đầu tiên, tài khoản này chỉ tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Chi phí trả trước hay phải trả thì cần phân bổ dần.
Về phương pháp hạch toán, về cơ bản bạn sẽ ghi:
- Bên Nợ TK 5211: Tập hợp các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên Có TK 5211: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính lãi lỗ. Cuối kỳ, tài khoản này không có số dư.
Các định khoản thường gặp nhất mà ngày nào tôi cũng phải làm có thể kể đến như:
- Trả lương nhân viên bán hàng: Nợ TK 5211 / Có TK 334.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí: Nợ TK 5211 / Có TK 338.
- Mua bao bì, vật liệu đóng gói (xuất dùng ngay): Nợ TK 5211 / Có TK 111, 112, 331.
- Chi phí vận chuyển hàng hóa cho khách (do DN chịu): Nợ TK 5211 / Có TK 111, 112, 331.
- Trích khấu hao xe ô tô bán hàng: Nợ TK 5211 / Có TK 214.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 5211.
Để hiểu rõ hơn về cách hạch toán chi phí quản lý – một mảng dễ nhầm với chi phí bán hàng, bạn có thể tham khảo bài viết về TK 521 theo Thông tư 133 hoặc TK 515 theo Thông tư 200. So sánh sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng hơn.

So Sánh TK 5211 Với Các Tài Khoản Chi Phí Khác
Nhiều bạn mới làm kế toán hay bị rối giữa tk 5211 (chi phí bán hàng) với các tài khoản chi phí sản xuất, giá vốn hay chi phí quản lý. Sự nhầm lẫn này có thể làm sai lệch chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Để tránh điều đó, tôi thường dựa vào bản chất công việc:
- TK 621, 622, 627 (Chi phí sản xuất): Các chi phí này phát sinh tại phân xưởng, nhà máy để tạo ra sản phẩm. Trong khi tk 5211 là chi phí phát sinh sau khi sản phẩm đã hoàn thành, nhằm mục đích tiêu thụ nó. Ví dụ: Lương công nhân trực tiếp sản xuất là 622, lương nhân viên bán hàng là 5211.
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Đây là giá trị xuất kho của chính sản phẩm, hàng hóa đã bán. Nó là chi phí trực tiếp của hàng bán ra. Còn tk 5211 là các chi phí phát sinh thêm để thúc đẩy việc bán được hàng đó.
- TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Đây là điểm dễ nhầm nhất. Chi phí quản lý (như lương ban giám đốc, phòng hành chính nhân sự, kế toán tổng hợp) phục vụ cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp. Còn tk 5211 chỉ phục vụ riêng cho hoạt động bán hàng. Một cách đơn giản: Nếu nhân viên đó trực tiếp tìm kiếm khách hàng, chốt đơn, giao hàng thì lương họ thuộc 5211. Nếu họ làm công việc hỗ trợ, quản lý chung thì thuộc 642.
Để có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống tài khoản chi phí, bạn nên xem thêm bài viết về TK 511 – Chi phí bán hàng tổng hợp, tài khoản mẹ của 5211 mà chúng ta đang nói.
Bảng So Sánh Nhanh TK 5211 Với Các TK Chi Phí Khác
| Tiêu Chí | TK 5211 - Chi Phí Bán Hàng | TK 642 - Chi Phí QLDN | TK 627 - Chi Phí SX Chung |
|---|---|---|---|
| Đối tượng phục vụ | Bộ phận bán hàng, tiêu thụ SP | Bộ máy quản lý chung toàn DN | Phân xưởng, quy trình sản xuất |
| Ví dụ điển hình | Lương NV kinh doanh, phí vận chuyển, hoa hồng đại lý | Lương giám đốc, phí văn phòng phẩm, tiếp khách chung | Lương quản đốc phân xưởng, điện nước chạy máy, khấu hao máy móc SX |
| Thời điểm phát sinh | Sau khi SP hoàn thành, trong quá trình tiêu thụ | Xuyên suốt hoạt động của DN | Trong quá trình sản xuất, chế tạo SP |

Các Lưu Ý Quan Trọng Khi Hạch Toán TK 5211
Từ những va vấp thực tế, tôi rút ra vài điều quan trọng khi làm việc với tk 5211 mà sách vở đôi khi không nhắc tới:
- Phân bổ chi phí chung: Có những chi phí dùng chung cho nhiều bộ phận (như tiền điện, internet của cả tòa nhà). Bạn cần có căn cứ hợp lý để phân bổ phần nào cho bộ phận bán hàng (vào 5211), phần nào cho quản lý (vào 642). Căn cứ có thể là diện tích sử dụng, số nhân viên… Việc này cần nhất quán giữa các kỳ.
- Hóa đơn, chứng từ: Mọi chi phí hạch toán vào tk 5211 đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp lý, hợp pháp. Đặc biệt với các khoản tiếp khách, quảng cáo, cần đảm bảo đúng quy định pháp luật về thuế. Việc sử dụng phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng, tránh rủi ro về thuế.
- Theo dõi chi tiết: Nên mở sổ chi tiết theo từng đối tượng (theo nhóm chi phí, theo phòng ban, theo sản phẩm…) để dễ dàng kiểm soát, phân tích và lập dự toán. Việc này cực kỳ hữu ích khi ban giám đốc hỏi “Tháng này chi phí bán hàng tăng cao, do khoản nào?”.
- Tuân thủ chính sách kế toán: Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một quy chế hoặc chính sách kế toán riêng, trong đó quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận và phân loại chi phí vào tk 5211. Điều này đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và giảm tranh cãi nội bộ.
Ví Dụ Thực Tế Về Hạch Toán TK 5211
Để bạn dễ hình dung hơn, tôi lấy một ví dụ từ một công ty thương mại điện tử mà tôi từng tư vấn. Trong tháng 05/2024, công ty có các nghiệp vụ sau:
- Ngày 05/05: Chi tiền mặt trả lương tháng 04 cho nhân viên kinh doanh online: 80 triệu đồng. Định khoản: Nợ TK 5211: 80,000,000 / Có TK 111: 80,000,000.
- Ngày 10/05: Thanh toán tiền dịch vụ vận chuyển cho đơn vị giao hàng nhanh (GHTK) qua chuyển khoản, số tiền 25 triệu cho các đơn hàng đã giao trong tháng 04. Định khoản: Nợ TK 5211: 25,000,000 / Có TK 112: 25,000,000.
- Ngày 15/05: Mua bao bì, túi hộp đựng hàng về nhập kho, trị giá 10 triệu (chưa thanh toán). Cuối tháng xuất toàn bộ số bao bì này để đóng gói hàng đi giao. Khi mua: Nợ TK 152: 10,000,000 / Có TK 331: 10,000,000. Khi xuất dùng: Nợ TK 5211: 10,000,000 / Có TK 152: 10,000,000.
- Ngày 20/05: Trích khấu hao xe tải nhỏ chuyên dùng để chở hàng đi giao cho khách lẻ trong nội thành: 8 triệu đồng. Định khoản: Nợ TK 5211: 8,000,000 / Có TK 214: 8,000,000.
- Ngày 31/05: Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong tháng. Tổng cộng Nợ TK 5211 trong tháng là 123 triệu đồng (80+25+10+8). Định khoản: Nợ TK 911: 123,000,000 / Có TK 5211: 123,000,000.
Sau khi kết chuyển, TK 5211 sẽ có số dư = 0 để bắt đầu tập hợp chi phí cho tháng tiếp theo.
Câu Hỏi Thường Gặp Về TK 5211
Chi phí hoa hồng cho người giới thiệu bán hàng có được hạch toán vào TK 5211 không?
Có, hoàn toàn được. Khoản hoa hồng này là chi phí trực tiếp để thúc đẩy việc bán hàng. Bạn hạch toán: Nợ TK 5211 / Có TK 111, 112, 331 (nếu trả bằng tiền) hoặc Có TK 338 (nếu tạm tính, chưa trả). Lưu ý khấu trừ thuế TNCN nếu người nhận hoa hồng là cá nhân không có mã số thuế.
Chi phí tiếp khách của phòng kinh doanh và phòng tổng giám đốc khác nhau thế nào?
Đây là câu hỏi rất thực tế. Nếu buổi tiếp khách đó nhằm mục đích trực tiếp để bàn về hợp đồng, chào hàng sản phẩm cho khách hàng cụ thể, do nhân viên/phó phòng kinh doanh thực hiện, thì nên hạch toán vào TK 5211. Còn nếu buổi tiếp khách mang tính chất giao lưu, đối tác chung, do Ban giám đốc chủ trì thì thường được xếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Quan trọng là nội dung trên hóa đơn và bản chất công việc.
TK 5211 có được mở chi tiết theo sản phẩm không?
Được, và nên làm nếu doanh nghiệp kinh doanh đa dạng sản phẩm. Việc mở chi tiết giúp bạn tính được chính xác chi phí bán hàng cho từng mặt hàng, từ đó tính toán được lợi nhuận gộp thực tế của từng sản phẩm. Điều này cực kỳ quan trọng cho việc ra quyết định kinh doanh, như nên tập trung bán sản phẩm nào, sản phẩm nào cần cắt giảm chi phí bán hàng.
Khi nào thì nên sử dụng phần mềm để quản lý và hạch toán TK 5211?
Theo tôi, ngay khi doanh nghiệp bắt đầu có nhiều nghiệp vụ phát sinh, nhiều nhân viên bán hàng, hoặc cần báo cáo chi tiết, phân tích nhanh. Một phần mềm tra cứu hóa đơn tích hợp với phần mềm kế toán sẽ giúp bạn tự động hóa việc tập hợp chi phí từ hóa đơn điện tử, giảm thiểu sai sót nhập liệu thủ công và kiểm soát chứng từ tốt hơn. Đặc biệt với các doanh nghiệp thương mại điện tử, số lượng hóa đơn vận chuyển, dịch vụ rất lớn, làm thủ công sẽ rất dễ sót và mệt.
Tóm lại, hiểu và vận dụng đúng tk 5211 không chỉ là nhiệm vụ của kế toán, mà còn là công cụ để nhà quản lý nắm bắt hiệu quả của hoạt động bán hàng. Nó giúp bạn trả lời câu hỏi: “Chúng ta đang bỏ ra bao nhiêu để có được 1 đồng doanh thu?”. Hy vọng những chia sẻ từ góc nhìn thực tế của tôi có thể giúp bạn tự tin hơn khi làm việc với tài khoản này. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu hoặc trao đổi với các kế toán trưởng có kinh nghiệm nhé.
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


