Tài Khoản 211 Là Gì? Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí XDCB Dở Dang
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |
Nếu bạn đang làm kế toán cho một doanh nghiệp xây dựng, sản xuất hay bất kỳ công ty nào có đầu tư tài sản cố định, chắc hẳn bạn đã từng nghe qua hoặc phải vật lộn với tài khoản 211. Tôi còn nhớ những ngày đầu đi làm, mỗi lần gặp khoản chi phí cho cái máy mới, xây cái nhà xưởng mà chưa nghiệm thu, là lại lúng túng không biết hạch toán vào đâu cho đúng. Thì ra, chìa khóa nằm ở cái tài khoản mang tên "Chi phí xây dựng cơ bản dở dang" này đây. Bài viết này, tôi sẽ chia sẻ với bạn mọi thứ tôi biết về tài khoản 211, từ khái niệm cơ bản đến những tình huống hạch toán phức tạp, hy vọng giúp bạn tự tin hơn khi xử lý các khoản chi phí đầu tư dở dang của doanh nghiệp mình.
Mục Lục Bài Viết
- Tài Khoản 211 Là Gì? Định Nghĩa Và Vai Trò
- Nguyên Tắc Và Kết Cấu Hạch Toán Tài Khoản 211
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hạch Toán Tài Khoản 211
- Phân Biệt Tài Khoản 211 Với Các Tài Khoản Dễ Nhầm Lẫn
- Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Tài Khoản 211
- Ví Dụ Thực Tế Về Hạch Toán Tài Khoản 211
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 211
- Kết Luận
Tài Khoản 211 Là Gì? Định Nghĩa Và Vai Trò
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 211 có tên đầy đủ là "Chi phí xây dựng cơ bản dở dang". Nghe cái tên là đã hình dung ra phần nào rồi phải không? Nó dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) TSCĐ, nhưng công trình, hạng mục công trình đó chưa hoàn thành, chưa được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Nói nôm na, đây là nơi "tạm trú" của mọi đồng tiền bỏ ra để xây cái nhà xưởng, lắp cái dây chuyền máy móc mới khi nó còn đang dang dở.
Vai trò của nó cực kỳ quan trọng. Thứ nhất, nó giúp kế toán tập hợp chính xác toàn bộ giá trị đầu tư vào TSCĐ, làm cơ sở để ghi nhận nguyên giá TSCĐ khi hoàn thành. Thứ hai, nó phản ánh trung thực tình hình tài chính tại một thời điểm, vì số dư của tài khoản 211 chính là giá trị các công trình đang đầu tư dở dang trên Bảng cân đối kế toán. Nếu không có tài khoản này, chi phí đầu tư sẽ bị ghi nhận sai chỗ, dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch nghiêm trọng.

Nguyên Tắc Và Kết Cấu Hạch Toán Tài Khoản 211
Trước khi đi vào các bút toán cụ thể, bạn cần nắm vững nguyên tắc hoạt động của tài khoản này. Tài khoản 211 là tài khoản tài sản (loại tài khoản 1 và 2), mang số dư Nợ.
- Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB làm tăng giá trị công trình dở dang. Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí quản lý chung, thuế, phí, lãi vay (nếu có)...
- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị công trình dở dang. Quan trọng nhất là khi công trình hoàn thành, kết chuyển toàn bộ chi phí đã tập hợp sang tài khoản TSCĐ hữu hình (211) hoặc vô hình (213) để ghi nhận nguyên giá. Ngoài ra, bên Có còn ghi nhận giá trị hao hụt, mất mát (nếu có) hoặc các khoản được giảm trừ.
- Số dư bên Nợ: Chính là tổng chi phí XDCB còn dở dang, chưa quyết toán tại thời điểm báo cáo.
Một điểm cần lưu ý là chi phí lãi vay vốn đầu tư XDCB. Theo chuẩn mực kế toán VAS 16, lãi vay này được vốn hóa vào giá trị tài sản nếu tài sản mất một thời gian dài để đưa vào sử dụng. Vì vậy, nó cũng được tập hợp vào bên Nợ TK 211. Bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn về các tài khoản phải thu như tài khoản 131 để hiểu rõ hơn về việc hạch toán các khoản phải thu từ nhà thầu, vì nó có liên quan khi doanh nghiệp ứng trước tiền cho nhà thầu.
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hạch Toán Tài Khoản 211
Việc hạch toán tài khoản 211 sẽ khác nhau tùy thuộc vào hình thức đầu tư: doanh nghiệp tự làm hay giao cho đơn vị khác làm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp.

Trường Hợp Tự Thực Hiện XDCB
Khi doanh nghiệp tự tổ chức bộ máy, mua sắm vật tư và thi công công trình cho chính mình.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho XDCB:
Nợ TK 211
Có TK 152 (Nguyên vật liệu) - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 211
Có TK 334 (Phải trả người lao động) - Tập hợp chi phí khấu hao máy thi công, thiết bị phục vụ thi công:
Nợ TK 211
Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, thuê ngoài...):
Nợ TK 211
Có TK 331 (Phải trả người bán) - Tập hợp chi phí quản lý chung phân bổ cho công trình:
Nợ TK 211
Có TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) - Khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211 (TSCĐ hữu hình) hoặc 213 (TSCĐ vô hình)
Có TK 211 (Chi phí XDCB dở dang)
Trường Hợp Giao Khoán, Đấu Thầu XDCB
Khi doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán toàn bộ hoặc một phần công trình cho nhà thầu bên ngoài thực hiện.
- Ứng trước tiền cho nhà thầu theo hợp đồng:
Nợ TK 331 (Phải trả nhà thầu)
Có TK 111, 112 (Tiền mặt, TGNH)
(Lúc này chưa ghi vào TK 211 vì chưa có chi phí thực tế phát sinh cho công trình) - Khi nhà thầu thanh toán hoặc quyết toán khối lượng hoàn thành:
Nợ TK 211
Có TK 331 (Phải trả nhà thầu) - Phân bổ chi phí quản lý chung, chi phí lãi vay (nếu được vốn hóa):
Nợ TK 211
Có TK 642, 635... - Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu:
Nợ TK 211/213
Có TK 211
Trong quá trình này, việc theo dõi chặt chẽ các khoản ứng trước và thanh toán với nhà thầu là rất quan trọng. Bạn có thể cần phối hợp với việc theo dõi tài khoản 113 - tiền đang chuyển nếu có các khoản chuyển tiền ngân hàng cho nhà thầu.
Phân Biệt Tài Khoản 211 Với Các Tài Khoản Dễ Nhầm Lẫn
Nhiều bạn mới làm kế toán hay bị rối giữa TK 211 với một số tài khoản khác. Dưới đây là bảng so sánh để bạn dễ phân biệt.
| Tài Khoản | Tên Gọi | Mục Đích Sử Dụng | Số Dư Đặc Trưng |
|---|---|---|---|
| 211 | Chi phí XDCB dở dang | Tập hợp chi phí đầu tư TSCĐ chưa hoàn thành. | Dư Nợ, phản ánh giá trị công trình dở dang. |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang (Theo TT 133/2016) | Tương tự TK 211, nhưng dùng cho doanh nghiệp áp dụng TT 133 (vừa và nhỏ). | Dư Nợ. |
| 152, 153 | Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ | Phản ánh giá trị NVL, CCDC tồn kho, chưa đưa vào sử dụng. | Dư Nợ, là tài sản tồn kho. |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Tập hợp chi phí phục vụ sản xuất sản phẩm trong kỳ. | Không có số dư cuối kỳ (kết chuyển sang TK 154). |
| 154 | Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | Tập hợp chi phí để sản xuất sản phẩm còn dở dang. | Dư Nợ, phản ánh giá trị sản phẩm dở dang. |
Như vậy, điểm khác biệt lớn nhất là đối tượng tập hợp chi phí: TK 211 cho TSCĐ đang hình thành, còn TK 154 cho sản phẩm hàng hóa đang sản xuất. Việc nhầm lẫn giữa tài khoản 131 và 331 cũng phổ biến, nhưng chúng thuộc nhóm nợ phải thu và phải trả, khác hoàn toàn với nhóm tài sản là TK 211.
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Tài Khoản 211
Từ kinh nghiệm thực tế của tôi và nhiều đồng nghiệp, có mấy điểm sau bạn cần đặc biệt lưu tâm để tránh sai sót:
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Mọi chi phí tập hợp vào TK 211 phải có đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành (nếu giao khoán). Việc quản lý hóa đơn điện tử trong trường hợp này trở nên sống còn. Sử dụng một phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn lưu trữ, tra cứu hóa đơn và kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ một cách dễ dàng, tránh rủi ro về thuế sau này.
- Phân biệt chi phí được vốn hóa và chi phí sửa chữa: Chỉ những chi phí làm tăng giá trị, công suất, kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ mới được đưa vào TK 211. Chi phí sửa chữa thông thường, duy tu bảo dưỡng thì hạch toán vào chi phí (TK 642, 154...).
- Theo dõi chi tiết từng công trình, hạng mục: Bắt buộc phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục đầu tư. Số dư TK 211 trên sổ cái phải khớp với tổng số dư chi tiết của tất cả các công trình dở dang.
- Thời điểm kết chuyển sang TSCĐ: Chỉ thực hiện khi có đủ 3 điều kiện: (1) Công trình hoàn thành 100% về mặt kỹ thuật; (2) Có biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng chính thức; (3) Toàn bộ chi phí đã được tập hợp đầy đủ, hợp lý. Việc kết chuyển sớm hoặc muộn đều ảnh hưởng đến chi phí khấu hao và kết quả kinh doanh.
- Lãi vay vốn đầu tư: Cần xác định rõ phần lãi vay nào đủ điều kiện vốn hóa (theo VAS 16) để đưa vào TK 211. Phần không đủ điều kiện thì vẫn ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635).

Ví Dụ Thực Tế Về Hạch Toán Tài Khoản 211
Để bạn dễ hình dung hơn, tôi lấy một ví dụ từ chính công ty xây dựng tôi từng làm. Công ty đầu tư xây dựng một nhà xưởng mới, giao khoán toàn bộ cho công ty X với giá trị hợp đồng 5 tỷ đồng (chưa VAT 10%).
- Ngày 01/03: Ứng trước 30% giá trị hợp đồng cho nhà thầu X bằng chuyển khoản.
Nợ TK 331 (Cty X): 1.5 tỷ
Có TK 112: 1.5 tỷ - Ngày 30/06: Nhận hóa đơn tạm ứng từ nhà thầu X. (Không ảnh hưởng TK 211).
- Ngày 30/09: Nhận hóa đơn và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành giai đoạn 1 trị giá 2 tỷ đồng (chưa VAT).
Nợ TK 211 (Nhà xưởng A): 2 tỷ
Có TK 331 (Cty X): 2 tỷ
Đồng thời, ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ (nếu có): Nợ TK 133 / Có TK 331. - Ngày 15/12: Công trình hoàn thành toàn bộ. Nhận hóa đơn quyết toán và biên bản nghiệm thu bàn giao phần còn lại 3 tỷ đồng.
Nợ TK 211 (Nhà xưởng A): 3 tỷ
Có TK 331 (Cty X): 3 tỷ - Ngày 31/12: Kết chuyển toàn bộ chi phí đã tập hợp (2 tỷ + 3 tỷ = 5 tỷ) để ghi nhận nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211 (TSCĐHH - Nhà xưởng A): 5 tỷ
Có TK 211 (CP XDCB dở dang - Nhà xưởng A): 5 tỷ
Như vậy, sau khi kết chuyển, tài khoản 211 (Chi phí XDCB dở dang) cho nhà xưởng A sẽ có số dư = 0. Toàn bộ giá trị 5 tỷ đã chuyển sang tài khoản TSCĐ hữu hình và sẽ bắt đầu tính khấu hao từ kỳ sau.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 211
1. Tài khoản 211 và 241 khác nhau như thế nào?
Về bản chất, cả hai đều dùng để tập hợp chi phí đầu tư XDCB dở dang. Sự khác biệt nằm ở đối tượng áp dụng. Tài khoản 211 được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn. Còn tài khoản 241 được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bạn cần căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp mình đang áp dụng để lựa chọn tài khoản cho đúng.
2. Chi phí lãi vay có được tính vào TK 211 không?
Có, nhưng chỉ phần lãi vay đủ điều kiện vốn hóa. Theo Chuẩn mực kế toán VAS 16, lãi vay phát sinh trực tiếp từ việc vay mượn để đầu tư cho một tài sản dở dang (mất trên 12 tháng để đưa vào sử dụng) thì được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó. Phần lãi vay này sẽ được tập hợp vào bên Nợ TK 211. Phần lãi vay không đủ điều kiện thì hạch toán thẳng vào chi phí tài chính (TK 635).
3. Khi nào thì được kết chuyển từ TK 211 sang TSCĐ?
Chỉ khi công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành về mặt kỹ thuật, có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng chính thức, và toàn bộ chi phí liên quan đã được tập hợp tương đối đầy đủ. Việc kết chuyển sớm (khi chưa nghiệm thu) sẽ làm tăng khấu hao một cách giả tạo, ảnh hưởng đến chi phí. Kết chuyển muộn thì không phản ánh đúng giá trị tài sản thực tế đang dùng.
4. Có cần theo dõi chi tiết từng công trình trên TK 211 không?
Bắt buộc. Đây là yêu cầu tối thiểu trong công tác kế toán. Bạn phải mở sổ chi tiết hoặc các tiểu khoản (ví dụ: 211.1 - Công trình Nhà máy A, 211.2 - Đường nội bộ...) để theo dõi riêng biệt chi phí phát sinh, thanh toán và giá trị dở dang của từng công trình, hạng mục. Điều này không chỉ phục vụ cho báo cáo tài chính mà còn cho công tác quản trị nội bộ và quyết toán thuế sau này.
5. Xử lý thế nào nếu công trình XDCB bị hủy bỏ giữa chừng?
Khi đó, toàn bộ chi phí đã tập hợp trên TK 211 cho công trình đó sẽ phải xử lý. Thông thường, nếu có bồi thường từ bên thứ ba (ví dụ do vi phạm hợp đồng), số tiền bồi thường sẽ ghi Có TK 211. Phần chênh lệch giữa tổng chi phí và khoản thu hồi được (nếu có) sẽ được hạch toán vào chi phí khác (TK 811 - Chi phí khác) hoặc xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp. Bạn cần lập hồ sơ, biên bản xử lý tài sản hỏng, mất rất đầy đủ.
Kết Luận
Tóm lại, tài khoản 211 đóng vai trò như một "trạm trung chuyển" quan trọng trong hành trình hình thành một tài sản cố định mới. Hiểu rõ và vận dụng đúng nguyên tắc hạch toán của nó không chỉ giúp báo cáo tài chính trung thực, minh bạch mà còn hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý chi phí đầu tư, kiểm soát tiến độ công trình. Đặc biệt trong bối cảnh hóa đơn điện tử phổ biến, việc kết hợp sử dụng các công cụ như phần mềm tra cứu hóa đơn sẽ giúp công việc kế toán cho các khoản chi phí XDCB trở nên chính xác và hiệu quả hơn rất nhiều. Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và tự tin hơn khi làm việc với tài khoản tưởng chừng phức tạp này. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngại để lại bình luận bên dưới nhé!
Tải hóa đơn PDF GỐC hàng loạt
Chỉ từ 10đ/hóa đơn
Tải PDF gốc hàng loạt
Tải XML, HTML hàng loạt
Tải bảng kê chi tiết
Kiểm tra rủi ro MST
| Giá | 190k | 990k | 1.990k | 2.990k |
|---|---|---|---|---|
| Số hóa đơn | 500 | 5.000 | Vô hạn | Vô hạn |
| Số MST | Vô hạn | Vô hạn | 1 | Vô hạn |
| Thời hạn sử dụng | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời | Trọn đời |


